文章資料表

Psalms

章節 91

Catholic · DRA

比較翻譯

兩欄都遵循同一本書、章節和詩句。

DRADouay-Rheims 1899 (Catholic)主要譯本

1A psalm of a canticle on the sabbath day.

2It is good to give praise to the Lord: and to sing to thy name, O most High.

3To shew forth thy mercy in the morning, and thy truth in the night:

4Upon an instrument of ten strings, upon the psaltery: with a canticle upon the harp.

5For thou hast given me, O Lord, a delight in thy doings: and in the works of thy hands I shall rejoice.

6O Lord, how great are thy works! thy thoughts are exceeding deep.

7The senseless man shall not know: nor will the fool understand these things.

8When the wicked shall spring up as grass: and all the workers of iniquity shall appear: That they may perish for ever and ever:

9But thou, O Lord, art most high for evermore.

10For behold thy enemies, O Lord, for behold thy enemies shall perish: and all the workers of iniquity shall be scattered.

11But my horn shall be exalted like that of the unicorn: and my old age in plentiful mercy.

12My eye also hath looked down upon my enemies: and my ear shall hear of the downfall of the malignant that rise up against me.

13The just shall flourish like the palm tree: he shall grow up like the cedar of Libanus.

14They that are planted in the house of the Lord shall flourish in the courts of the house of our God.

15They shall still increase in a fruitful old age: and shall be well treated,

16That they may shew, That the Lord our God is righteous, and there is no iniquity in him.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)比較翻譯

1Người nào ở nơi kín đáo của Đấng Chí cao, Sẽ được hằng ở dưới bóng của Đấng Toàn năng.

2Tôi nói về Đức Giê-hô-va rằng: Ngài là nơi nương náu tôi, và là đồn lũy tôi; Cũng là Đức Chúa Trời tôi, tôi tin cậy nơi Ngài.

3Ngài sẽ giải cứu ngươi khỏi bẫy chim, Và khỏi dịch lệ độc-hại.

4Ngài sẽ lấy lông Ngài mà che chở ngươi, Và dưới cánh Ngài, ngươi sẽ được nương náu mình; Sự chân thật Ngài là cái khiên và cái can của ngươi.

5Ngươi sẽ chẳng sợ hoặc sự kinh khiếp ban đêm, Hoặc tên bay ban ngày,

6Hoặc dịch lệ lây ra trong tối tăm, Hay là sự tàn diệt phá hoại đang lúc trưa.

7Sẽ có ngàn người sa ngã bên ngươi, Và muôn người sa ngã bên hữu ngươi. Song tai họa sẽ chẳng đến gần ngươi.

8Ngươi chỉn lấy mắt mình nhìn xem, Và sẽ thấy sự báo trả cho kẻ ác.

9Bước ngươi đã nhờ Đức Giê-hô-va làm nơi nương náu mình, Và Đấng Chí cao làm nơi ở mình,

10Nên sẽ chẳng có tai họa gì xảy đến ngươi, Cũng chẳng có ôn-địch nào tới gần trại ngươi.

11Vì Ngài sẽ ban lịnh cho thiên sứ Ngài, Bảo gìn giữ ngươi trong các đường lối ngươi.

12Thiên sứ sẽ nâng ngươi trên bàn tay mình, E chân ngươi vấp nhằm hòn đá chăng.

13Ngươi sẽ bước đi trên sư tử và rắn hổ mang; Còn sư tử tơ và con rắn, ngươi sẽ giày đạp dưới chân.

14Bởi vì người tríu mến ta, nên ta sẽ giải cứu người; Ta sẽ đặt người lên nơi cao, bởi vì người biết danh ta.

15Người sẽ kêu cầu ta, ta sẽ đáp lời người; Trong sự gian truân, ta sẽ ở cùng người, Giải cứu người, và tôn vinh người.

16Ta sẽ cho người thỏa lòng sống lâu, Và chỉ cho người thấy sự cứu rỗi của ta.

經文已複製到剪貼簿