文章資料表

Psalms

章節 84

Catholic · DRA

比較翻譯

兩欄都遵循同一本書、章節和詩句。

DRADouay-Rheims 1899 (Catholic)主要譯本

1Unto the end, for the sons of Core, a psalm.

2Lord, thou hast blessed thy land: thou hast turned away the captivity of Jacob.

3Thou hast forgiven the iniquity of thy people: thou hast covered all their sins.

4Thou hast mitigated all thy anger: thou best turned away from the wrath of thy indignation.

5Convert us, O God our saviour: and turn off thy anger from us.

6Wilt thou be angry with us for ever: or wilt thou extend thy wrath from generation to generation?

7Thou wilt turn, O God, and bring us to life: and thy people shall rejoice in thee.

8Shew us, O Lord, thy mercy; and grant us thy salvation.

9I will hear what the Lord God will speak in me: for he will speak peace unto his people: And unto his saints: and unto them that are converted to the heart.

10Surely his salvation is near to them that fear him: that glory may dwell in our land.

11Mercy and truth have met each other: justice and peace have kissed.

12Truth is sprung out of the earth: and justice hath looked down from heaven.

13For the Lord will give goodness: and our earth shall yield her fruit.

14Justice shall walk before him: and shall set his steps in the way.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)比較翻譯

1Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, Nơi cư trú Ngài đáng thương thay!

2Linh hồn tôi mong ước đến đỗi hao mòn về hành lang của Đức Giê-hô-va; Lòng và thịt tôi kêu la về Đức Chúa Trời hằng sống.

3Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, là Vua tôi và là Đức Chúa Trời tôi, Con chim sẻ đã tìm được một nơi ở, Và chim én tìm được một ổ đặng đẻ con nó, Tức là bàn thờ của Chúa.

4Phước cho người nào ở trong nhà Chúa! Họ sẽ ngợi khen Chúa không ngớt.

5Phước cho người nào được sức lực trong Chúa, Và có lòng hướng về đường dẫn đến Si-ôn!

6Đang khi đi qua trũng khóc lóc. Họ làm trũng ấy trở nên nơi có mạch; Mưa sớm cũng phủ phước cho nó.

7Họ đi tới, sức lực lần lần thêm; Ai nấy đều ra mắt Đức Chúa Trời tại Si-ôn.

8Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi; Đức Chúa Trời của Gia-cốp ơi, xin hãy lắng tai nghe.

9Hỡi Đức Chúa Trời, là cái khiên của chúng tôi, hãy xem xét, Đoái đến mặt của đấng chịu xức dầu của Chúa.

10Vì một ngày trong hành lang Chúa đáng hơn một ngàn ngày khác. Thà tôi làm kẻ giữ cửa trong nhà Đức Chúa Trời tôi, Hơn là ở trong trại kẻ dữ.

11Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời là mặt trời và là cái khiên; Đức Giê-hô-va sẽ ban ơn-điển và vinh hiển; Ngài sẽ chẳng từ chối điều tốt lành gì cho ai ăn ở ngay thẳng.

12Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, Phước cho người nào nhờ cậy nơi Ngài!

本翻譯不包含這段文字。

本翻譯不包含這段文字。

經文已複製到剪貼簿