文章資料表

Psalms

章節 60

Catholic · DRA

比較翻譯

兩欄都遵循同一本書、章節和詩句。

DRADouay-Rheims 1899 (Catholic)主要譯本

1Unto the end, in hymns, for David.

2Hear, O God, my supplication: be attentive to my prayer,

3To thee have I cried from the ends of the earth: when my heart was in anguish, thou hast exalted me on a rock. Thou hast conducted me;

4For thou hast been my hope; a tower of strength against the face of the enemy.

5In thy tabernacle I shall dwell for ever: I shall be protected under the covert of thy wings.

6For thou, my God, hast heard my prayer: thou hast given an inheritance to them that fear thy name.

7Thou wilt add days to the days of the king: his years even to generation and generation.

8He abideth for ever in the sight of God: his mercy and truth who shall search?

9So will I sing a psalm to thy name for ever and ever: that I may pay my vows from day to day.

本翻譯不包含這段文字。

本翻譯不包含這段文字。

本翻譯不包含這段文字。

本翻譯不包含這段文字。

本翻譯不包含這段文字。

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)比較翻譯

1*Phần ca trưởng. Theo điệu : Bông huệ chứng ước. Se sẽ. Của vua Đa-vít. Để dạy.*

2*Khi ông đánh dân A-ram Na-ha-ra-gim và A-ram Xô-va, và khi ông Giô-áp trở lại đánh thắng Ê-đôm trong thung lũng Muối : mười hai ngàn người.*

3nhưng xin trở lại với chúng con !

4xin hàn gắn lại cho khỏi lung lay.

5ép chúng con cạn chén nồng choáng váng.

6để họ thoát mũi tên xạ thủ.

7để những kẻ Ngài yêu thương được ơn giải thoát.

8Ta đo đạc cả đồng bằng Xúc-cốt.

9lấy Giu-đa làm cây gậy chỉ huy.

10đánh bại Phi-li-tinh, Ta reo mừng thắng trận.”

11ai sẽ dắt con đến tận Ê-đôm ?

12chẳng còn dẫn ba quân xuất trận ?

13chứ người phàm giúp đỡ chỉ bằng không.

14chính Người chà đạp kẻ thù ta.

經文已複製到剪貼簿