文章資料表

Hebrews

章節 4

Catholic · DRA

比較翻譯

兩欄都遵循同一本書、章節和詩句。

DRADouay-Rheims 1899 (Catholic)主要譯本

1Let us fear therefore lest the promise being left of entering into his rest, any of you should be thought to be wanting.

2For unto us also it hath been declared, in like manner as unto them. But the word of hearing did not profit them, not being mixed with faith of those things they heard.

3For we, who have believed, shall enter into rest; as he said: As I have sworn in my wrath; If they shall enter into my rest; and this indeed when the works from the foundation of the world were finished.

4For in a certain place he spoke of the seventh day thus: And God rested the seventh day from all his works.

5And in this place again: If they shall enter into my rest.

6Seeing then it remaineth that some are to enter into it, and they, to whom it was first preached, did not enter because of unbelief:

7Again he limiteth a certain day, saying in David, Today, after so long a time, as it is above said: Today if you shall hear his voice, harden not your hearts.

8For if Jesus had given them rest, he would never have afterwards spoken of another day.

9There remaineth therefore a day of rest for the people of God.

10For he that is entered into his rest, the same also hath rested from his works, as God did from his.

11Let us hasten therefore to enter into that rest; lest any man fall into the same example of unbelief.

12For the word of God is living and effectual, and more piercing than any two edged sword; and reaching unto the division of the soul and the spirit, of the joints also and the marrow, and is a discerner of the thoughts and intents of the heart.

13Neither is there any creature invisible in his sight: but all things are naked and open to his eyes, to whom our speech is.

14Having therefore a great high priest that hath passed into the heavens, Jesus the Son of God: let us hold fast our confession.

15For we have not a high priest, who can not have compassion on our infirmities: but one tempted in all things like as we are, without sin.

16Let us go therefore with confidence to the throne of grace: that we may obtain mercy, and find grace in seasonable aid.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)比較翻譯

1Vậy chúng ta phải sợ rằng trong khi lời hứa được vào chốn yên nghỉ của Người vẫn còn đó, mà có ai trong anh em bị coi đã mất cơ hội.

2Quả thế, chúng ta đã được nghe loan báo Tin Mừng như những người kia. Nhưng lời họ đã nghe không sinh ích gì cho họ, bởi vì những kẻ đã nghe không lấy đức tin đáp lại lời giảng.

3Còn chúng ta là những người tin, chúng ta đang vào chốn yên nghỉ đó, như lời Thiên Chúa đã phán : *Nên Ta mới thịnh nộ thề rằng : chúng sẽ không được vào chốn yên nghỉ của Ta.* Công việc của Thiên Chúa đã hoàn thành từ tạo thiên lập địa,

4như có chỗ Thiên Chúa phán về ngày thứ bảy rằng : *Khi đã làm xong mọi công việc, thì ngày thứ bảy Thiên Chúa nghỉ*.

5Trong đoạn thánh vịnh nói trên, lại cũng có lời chép rằng : *Chúng sẽ không được vào chốn yên nghỉ của Ta.*

6Vậy vì phải có một số người được vào chốn yên nghỉ, và vì những người đầu tiên được nghe loan báo Tin Mừng đã không được vào bởi họ bất tuân,

7nên Thiên Chúa lại ấn định một ngày khác, tức là *ngày hôm nay,* khi Người dùng vua Đa-vít mà phán, sau một thời gian rất lâu dài, như đã nói ở trên : *Ngày hôm nay, nếu các ngươi nghe tiếng Chúa, thì chớ cứng lòng*.

8Thật vậy, nếu ông Giô-suê đã cho họ được yên nghỉ, thì sau đó, Thiên Chúa đã chẳng nói đến một ngày khác nữa.

9Như thế, Dân Thiên Chúa còn có thể được nghỉ như Thiên Chúa nghỉ ngày thứ bảy,

10vì ai đã vào chốn yên nghỉ của Thiên Chúa, thì cũng đã nghỉ sau khi làm xong công việc của mình, như Thiên Chúa đã *nghỉ sau khi làm xong công việc của Người.*

11Vậy, chúng ta hãy cố gắng vào chốn yên nghỉ này, kẻo có ai cũng theo gương bất tuân đó mà sa ngã.

12Lời Thiên Chúa là lời sống động, hữu hiệu và sắc bén hơn cả gươm hai lưỡi : xuyên thấu chỗ phân cách tâm với linh, cốt với tuỷ ; lời đó phê phán tâm tình cũng như tư tưởng của lòng người.

13Vì không có loài thụ tạo nào mà không hiện rõ trước Lời Chúa, nhưng tất cả đều trần trụi và phơi bày trước mặt Đấng có quyền đòi chúng ta trả lẽ.

14Chúng ta có một vị Thượng Tế siêu phàm đã băng qua các tầng trời, là Đức Giê-su, Con Thiên Chúa. Vậy chúng ta hãy giữ vững lời tuyên xưng đức tin.

15Vị Thượng Tế của chúng ta không phải là Đấng không biết cảm thương những nỗi yếu hèn của ta, vì Người đã chịu thử thách về mọi phương diện cũng như ta, nhưng không phạm tội.

16Bởi thế, ta hãy mạnh dạn tiến lại gần ngai Thiên Chúa là nguồn ân sủng, để được xót thương và lãnh ơn trợ giúp mỗi khi cần.

經文已複製到剪貼簿