文章数据表

Romans

章节 16

Catholic · DRA

比较翻译

两栏都遵循同一本书、章节和诗句。

DRADouay-Rheims 1899 (Catholic)主要译本

1And I commend to you Phebe, our sister, who is in the ministry of the church, that is in Cenchrae:

2That you receive her in the Lord as becometh saints; and that you assist her in whatsoever business she shall have need of you. For she also hath assisted many, and myself also.

3Salute Prisca and Aquila, my helpers in Christ Jesus,

4(Who have for my life laid down their own necks: to whom not I only give thanks, but also all the churches of the Gentiles,)

5And the church which is in their house. Salute Epenetus, my beloved: who is the firstfruits of Asia in Christ.

6Salute Mary, who hath laboured much among you.

7Salute Andronicus and Junias, my kinsmen and fellow prisoners: who are of note among the apostles, who also were in Christ before me.

8Salute Ampliatus, most beloved to me in the Lord.

9Salute Urbanus, our helper in Christ Jesus, and Stachys, my beloved.

10Salute Apelles, approved in Christ.

11Salute them that are of Aristobulus’ household. Salute Herodian, my kinsman. Salute them that are of Narcissus’ household, who are in the Lord.

12Salute Tryphaena and Tryphosa, who labour in the Lord. Salute Persis, the dearly beloved, who hath much laboured in the Lord.

13Salute Rufus, elect in the Lord, and his mother and mine.

14Salute Asyncritus, Phlegon, Hermas, Patrobas, Hermes, and the brethren that are with them.

15Salute Philologus and Julia, Nereus and his sister, and Olympias; and all the saints that are with them.

16Salute one another with an holy kiss. All the churches of Christ salute you.

17Now I beseech you, brethren, to mark them who make dissensions and offences contrary to the doctrine which you have learned, and avoid them.

18For they that are such, serve not Christ our Lord, but their own belly; and by pleasing speeches and good words, seduce the hearts of the innocent.

19For your obedience is published in every place. I rejoice therefore in you. But I would have you to be wise in good, and simple in evil.

20And the God of peace crush Satan under your feet speedily. The grace of our Lord Jesus Christ be with you.

21Timothy, my fellow labourer, saluteth you, and Lucius, and Jason, and Sosipater, my kinsmen.

22I Tertius, who wrote this epistle, salute you in the Lord.

23Caius, my host, and the whole church, saluteth you. Erastus, the treasurer of the city, saluteth you, and Quartus, a brother.

24The grace of our Lord Jesus Christ be with you all. Amen.

25Now to him that is able to establish you, according to my gospel, and the preaching of Jesus Christ, according to the revelation of the mystery, which was kept secret from eternity,

26(Which now is made manifest by the scriptures of the prophets, according to the precept of the eternal God, for the obedience of faith,) known among all nations;

27To God the only wise, through Jesus Christ, to whom be honour and glory for ever and ever. Amen.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)比较翻译

1Tôi xin giới thiệu với anh em chị Phê-bê, người chị em của chúng tôi, là nữ trợ tá Hội Thánh Ken-khơ-rê.

2Mong anh em tiếp đón chị trong Chúa cách xứng đáng, như dân thánh phải đối xử với nhau. Chị có việc gì cần đến anh em, xin anh em giúp đỡ, vì chính chị cũng đã bảo trợ cho nhiều người, kể cả tôi nữa.

3Tôi xin gửi lời thăm chị Pơ-rít-ca và anh A-qui-la, những người cộng tác với tôi để phục vụ Đức Ki-tô Giê-su ;

4hai anh chị đã liều mất đầu để cứu mạng tôi. Không chỉ mình tôi, mà còn các Hội Thánh trong dân ngoại cũng phải mang ơn anh chị.

5Xin gửi lời thăm anh Ê-pê-nét, bạn yêu quý của tôi, là của đầu mùa miền A-xi-a dâng lên Đức Ki-tô.

6Xin gửi lời thăm chị Ma-ri-a, người đã vất vả nhiều vì anh em.

7Xin gửi lời thăm các anh An-rô-ni-cô và Giu-ni-a, bà con với tôi, và đã từng ngồi tù với tôi ; các anh là những người xuất sắc trong các Tông Đồ, lại còn theo Đức Ki-tô trước tôi.

8Xin gửi lời thăm anh Am-li-át, bạn yêu quý của tôi trong Chúa.

9Xin gửi lời thăm anh Ua-ban, người cộng tác với chúng tôi trong Đức Ki-tô, và anh Ta-khy, bạn yêu quý của tôi.

10Xin gửi lời thăm anh A-pe-lê, người đã từng được tôi luyện trong Đức Ki-tô. Xin gửi lời thăm mọi người trong nhà anh A-rít-tô-bu-lô.

11Xin gửi lời thăm anh Hê-rô-đi-on, bà con với tôi. Xin gửi lời thăm bà con anh Na-ki-xô, những người đang ở trong Chúa.

12Xin gửi lời thăm hai chị Try-phen và Try-phô-xa, những người đang vất vả vì Chúa. Xin gửi lời thăm chị Péc-xi-đê yêu quý, người đã vất vả nhiều vì Chúa.

13Xin gửi lời thăm anh Ru-phô, người được Chúa chọn, và thăm mẹ của anh, cũng là mẹ của tôi.

14Xin gửi lời thăm các anh A-xinh-rít, Phơ-lê-gon, Héc-mê, Pát-rô-ba, Héc-ma và những anh em ở với các anh ấy.

15Xin gửi lời thăm anh Phi-lô-lô-gô và chị Giu-li-a, anh Nê-rê và cô em anh ấy, anh Ô-lim-pa và mọi người trong dân thánh đang ở với các anh chị ấy.

16Anh em hãy hôn chào nhau một cách thánh thiện. Tất cả các Hội Thánh Đức Ki-tô gửi lời chào anh em.

17Thưa anh em, tôi khuyên nhủ anh em hãy coi chừng những kẻ gây chia rẽ và làm cớ vấp ngã, vì đi ngược lại với đạo lý anh em đã học hỏi ; anh em hãy xa lánh họ.

18Hạng người đó chẳng phục vụ Đức Ki-tô, Chúa chúng ta, mà phục vụ chính cái bụng của mình. Họ dùng những lời ngọt ngào nịnh bợ mà quyến rũ những tâm hồn đơn sơ.

19Thật vậy, ai ai cũng biết rằng anh em vâng phục Thiên Chúa ; bởi thế tôi lấy làm vui vì anh em. Nhưng tôi muốn cho anh em khôn ngoan làm điều tốt, trong sạch không làm điều xấu.

20Thiên Chúa là nguồn bình an, chẳng bao lâu nữa sẽ đè bẹp Xa-tan, bắt nó phải ở dưới chân anh em. Nguyện xin Đức Giê-su, Chúa chúng ta, ban ân sủng cho anh em.

21Anh Ti-mô-thê, người cộng tác với tôi, các anh Lu-ki-ô, Gia-xon và Xô-xi-pát-rô, bà con của tôi, gửi lời thăm anh em.

22Tôi là Téc-xi-ô, người chép thư này, xin gửi lời thăm anh em trong Chúa.

23Anh Gai-ô, người tiếp rước tôi và tiếp rước cả Hội Thánh trong nhà của anh, gửi lời thăm anh em. Anh Ê-rát-tô, quản lý kho bạc của thành phố, và anh Qua-tô, người anh em chúng tôi, gửi lời thăm anh em.

24Nguyện xin Đức Giê-su Ki-tô, Chúa chúng ta, ban ân sủng cho toàn thể anh em. A-men.

25Vinh danh Thiên Chúa, Đấng có quyền năng làm cho anh em được vững mạnh theo Tin Mừng tôi loan báo, khi rao giảng Đức Giê-su Ki-tô. Tin Mừng đó mặc khải mầu nhiệm vốn được giữ kín tự ngàn xưa

26nhưng nay lại được biểu lộ như lời các ngôn sứ trong Sách Thánh. Theo lệnh của Thiên Chúa, Đấng hằng có đời đời, mầu nhiệm này được thông báo cho muôn dân biết, để họ tin mà vâng phục Thiên Chúa.

27Chỉ mình Thiên Chúa là Đấng khôn ngoan thượng trí. Kính dâng Người mọi vinh quang đến muôn thuở muôn đời, nhờ Đức Giê-su Ki-tô. A-men.

经文已复制到剪贴板