Psalms
章节 141
比较翻译
1Of understanding for David. A prayer when he was in the cave. [1 Kings 24]
2I cried to the Lord with my voice: with my voice I made supplication to the Lord.
3In his sight I pour out my prayer, and before him I declare my trouble:
4When my spirit failed me, then thou newest my paths.
5I looked on my right hand, and beheld, and there was no one that would know me. Flight hath failed me: and there is no one that hath regard to my soul.
6I cried to thee, O Lord: I said: Thou art my hope, my portion in the land of the living.
7Attend to my supplication: for I am brought very low. Deliver me from my persecutors; for they are stronger than I.
8Bring my soul out of prison, that I may praise thy name: the just wait for me, until thou reward me.
本翻译不包含这段文字。
本翻译不包含这段文字。
1Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi đã cầu khẩn Ngài, xin mau mau đến cùng tôi. Khi tôi kêu cầu Ngài, xin hãy lắng tai nghe tiếng tôi.
2Nguyện lời cầu nguyện tôi thấu đến trước mặt Chúa như hương, Nguyện sự giơ tay tôi lên được giống như của lễ buổi chiều!
3Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy giữ miệng tôi, Và canh cửa môi tôi.
4Xin chớ để lòng tôi hướng về điều gì xấu xa, Đặng làm việc ác với kẻ làm ác; Nguyện tôi không ăn vật ngon của chúng nó.
5Nguyện người công bình đánh tôi, ấy là ơn; Nguyện người sửa dạy tôi, ấy khác nào dầu trên đầu, Đầu tôi sẽ không từ chối. Vì dẫu trong khi chúng nó làm ác, tôi sẽ cứ cầu nguyện.
6Các quan xét chúng nó bị ném xuống bên hòn đá; Họ sẽ nghe lời tôi, vì lời tôi êm dịu.
7Hài cốt chúng tôi bị rải rác nơi cửa âm phủ, Khác nào khi người ta cày ruộng và tách đất ra.
8Chúa Giê-hô-va ôi! mắt tôi ngưỡng vọng Chúa, Tôi nương náu mình nơi Chúa; Xin chớ lìa bỏ linh hồn tôi.
9Cầu Chúa giữ tôi khỏi bẫy chúng nó đã gài tôi, Và khỏi vòng kẻ làm ác.
10Nguyện kẻ ác bị sa vào chính lưới nó, Còn tôi thì được thoát khỏi.
