文章数据表

Psalms

章节 102

Catholic · DRA

比较翻译

两栏都遵循同一本书、章节和诗句。

DRADouay-Rheims 1899 (Catholic)主要译本

1For David himself. Bless the Lord, O my soul: and let all that is within me bless his holy name.

2Bless the Lord, O my soul, and never forget all he hath done for thee.

3Who forgiveth all thy iniquities: who healeth all thy diseases.

4Who redeemeth thy life from destruction: who crowneth thee with mercy and compassion.

5Who satisfieth thy desire with good things: thy youth shall be renewed like the eagle’s.

6The Lord doth mercies, and judgment for all that suffer wrong.

7He hath made his ways known to Moses: his wills to the children of Israel.

8The ford is compassionate and merciful: longsuffering and plenteous in mercy.

9He will not always be angry: nor will he threaten for ever.

10He hath not dealt with us according to our sins: nor rewarded us according to our iniquities.

11For according to the height of the heaven above the earth: he hath strengthened his mercy towards them that fear him.

12As far as the east is from the west, so far hath he removed our iniquities from us.

13As a father hath compassion on his children, so hath the Lord compassion on them that fear him:

14For he knoweth our frame. He remembereth that we are dust:

15Man’s days are as grass, as the flower of the field so shall he flourish.

16For the spirit shall pass in him, and he shall not be: and he shall know his place no more.

17But the mercy of the Lord is from eternity and unto eternity upon them that fear him: And his justice unto children’s children,

18To such as keep his covenant, And are mindful of his commandments to do them.

19The Lord hath prepared his throne in heaven: and his kingdom shall rule over all.

20Bless the Lord, all ye his angels: you that are mighty in strength, and execute his word, hearkening to the voice of his orders.

21Bless the Lord, all ye his hosts: you ministers of his that do his will.

22Bless the Lord, all his works: in every place of his dominion, O my soul, bless thou the Lord.

本翻译不包含这段文字。

本翻译不包含这段文字。

本翻译不包含这段文字。

本翻译不包含这段文字。

本翻译不包含这段文字。

本翻译不包含这段文字。

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)比较翻译

1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin nghe lời cầu nguyện tôi, Nguyện tiếng tôi thấu đến Ngài.

2Trong ngày gian truân, xin chớ giấu mặt Ngài cùng tôi; Xin hãy nghiêng tai qua nghe tôi; Trong ngày tôi kêu cầu, xin mau mau đáp lại tôi.

3Vì các ngày tôi tan như khói, Xương cốt tôi cháy đốt như than lửa.

4Lòng tôi bị đánh đập, khô héo như cỏ, Vì tôi quên ăn.

5Vì cớ tiếng than siếc của tôi, Xương cốt tôi sát vào thịt tôi.

6Tôi trở giống như con chàng bè nơi rừng vắng, Khác nào chim mèo ở chốn bỏ hoang.

7Tôi thao thức, tôi giống như Chim sẻ hiu quạnh trên mái nhà.

8Hằng ngày kẻ thù nghịch sỉ nhục tôi; Kẻ nổi giận hoảng tôi rủa sả tôi.

9Nhân vì sự nóng nả và cơn thạnh nộ của Chúa, Tôi đã ăn bụi tro khác nào ăn bánh,

10Và lấy giọt lệ pha lộn đồ uống tôi; Vì Chúa có nâng tôi lên cao, rồi quăng tôi xuống thấp.

11Các ngày tôi như bóng ngã dài ra, Tôi khô héo khác nào cỏ.

12Nhưng, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài hằng có mãi mãi, Kỷ niệm Ngài lưu từ đời nầy sang đời kia.

13Chúa sẽ chổi dậy lấy lòng thương xót Si-ôn; Nầy là k” làm ơn cho Si-ôn, Vì thì giờ định đã đến rồi.

14Các tôi tớ Chúa yêu chuộng đá Si-ôn, Và có lòng thương xót bụi đất nó.

15Bấy giờ muôn dân sẽ sợ danh Đức Giê-hô-va, Và hết thảy vua thế gian sẽ sợ sự vinh hiển Ngài.

16Khi Đức Giê-hô-va lập lại Si-ôn, Thì Ngài sẽ hiện ra trong sự vinh hiển Ngài.

17Ngài sẽ nghe lời cầu nguyện của kẻ khốn cùng, Chẳng khinh dể lời nài xin của họ.

18Điều đó sẽ ghi để cho đời tương lai, Một dân sự được dựng nên về sau sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va;

19Vì từ nơi thánh cao Ngài đã ngó xuống, Từ trên trời Ngài xem xét thế gian,

20Đặng nghe tiếng rên siếc của kẻ bị tù, Và giải phóng cho người bị định phải chết;

21Hầu cho người ta truyền ra danh Đức Giê-hô-va trong Si-ôn, Và ngợi khen Ngài tại Giê-ru-sa-lem,

22Trong lúc muôn dân nhóm lại Với các nước, đặng hầu việc Đức Giê-hô-va.

23Ngài đã làm sức lực tôi ra yếu giữa đường, Khiến các ngày tôi ra vắn.

24Tôi tâu rằng: Đức Chúa Trời tôi ôi! các năm Chúa còn đến muôn đời, Xin chớ cất lấy tôi giữa chừng số các ngày tôi.

25Thuở xưa Chúa lập nền trái đất, Các từng trời là công việc của tay Chúa.

26Trời đất sẽ bị hư hoại, song Chúa hằng còn; Trời đất sẽ cũ mòn hết như áo xống; Chúa sẽ đổi trời đất như cái áo, và nó bị biến thay;

27Song Chúa không hề biến cải, Các năm Chúa không hề cùng.

28Con cháu tôi tớ Chúa sẽ còn có, Dòng dõi họ sẽ được lập vững trước mặt Chúa.

经文已复制到剪贴板