文章数据表

Hebrews

章节 6

Catholic · DRA

比较翻译

两栏都遵循同一本书、章节和诗句。

DRADouay-Rheims 1899 (Catholic)主要译本

1Wherefore leaving the word of the beginning of Christ, let us go on to things more perfect, not laying again the foundation of penance from dead works, and of faith towards God,

2Of the doctrine of baptisms, and imposition of hands, and of the resurrection of the dead, and of eternal judgment.

3And this will we do, if God permit.

4For it is impossible for those who were once illuminated, have tasted also the heavenly gift, and were made partakers of the Holy Ghost,

5Have moreover tasted the good word of God, and the powers of the world to come,

6And are fallen away: to be renewed again to penance, crucifying again to themselves the Son of God, and making him a mockery.

7For the earth that drinketh in the rain which cometh often upon it, and bringeth forth herbs meet for them by whom it is tilled, receiveth blessing from God.

8But that which bringeth forth thorns and briers, is reprobate, and very near unto a curse, whose end is to be burnt.

9But, my dearly beloved, we trust better things of you, and nearer to salvation; though we speak thus.

10For God is not unjust, that he should forget your work, and the love which you have shewn in his name, you who have ministered, and do minister to the saints.

11And we desire that every one of you shew forth the same carefulness to the accomplishing of hope unto the end:

12That you become not slothful, but followers of them, who through faith and patience shall inherit the promises.

13For God making promise to Abraham, because he had no one greater by whom he might swear, swore by himself,

14Saying: Unless blessing I shall bless thee, and multiplying I shall multiply thee.

15And so patiently enduring he obtained the promise.

16For men swear by one greater than themselves: and an oath for confirmation is the end of all their controversy.

17Wherein God, meaning more abundantly to shew to the heirs of the promise the immutability of his counsel, interposed an oath:

18That by two immutable things, in which it is impossible for God to lie, we may have the strongest comfort, who have fled for refuge to hold fast the hope set before us.

19Which we have as an anchor of the soul, sure and firm, and which entereth in even within the veil;

20Where the forerunner Jesus is entered for us, made a high priest for ever according to the order of Melchisedech.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)比较翻译

1Vì thế, gác một bên giáo huấn sơ đẳng về Đức Ki-tô, chúng ta hãy vươn tới trình độ giáo huấn trưởng thành mà không trở lại những điều căn bản, là lòng sám hối ăn năn vì những việc đưa tới sự chết, là niềm tin vào Thiên Chúa,

2là giáo lý về mấy loại phép rửa ; là nghi thức đặt tay, là vấn đề kẻ chết sống lại và cuộc phán xét cuối cùng.

3Đó là điều chúng ta sắp làm, nếu Thiên Chúa cho phép.

4Quả thật, những kẻ đã một lần được chiếu sáng, đã được nếm thử ân huệ bởi trời, đã được thông chia Thánh Thần,

5đã được thưởng thức Lời tốt đẹp của Thiên Chúa và được cảm nghiệm những sức mạnh của thế giới tương lai,

6những kẻ ấy mà sa ngã, thì không thể được đổi mới một lần nữa để sám hối ăn năn, vì họ đã tự tay đóng đinh Con Thiên Chúa vào thập giá một lần nữa và đã công khai sỉ nhục Người.

7Khi mảnh đất nào được thấm mưa thường xuyên đổ xuống và sinh ra những loại cây có ích cho người canh tác, thì mảnh đất ấy nhận được phúc lành của Thiên Chúa.

8Nhưng nếu chỉ sinh ra những gai cùng góc, thì đó là mảnh đất bỏ đi, bị nguyền rủa đến nơi rồi, và rốt cuộc sẽ bị đốt cháy.

9Anh em thân mến, mặc dầu nói như thế, chúng tôi tin chắc rằng anh em ở trong một tình trạng tốt đẹp hơn và thuận lợi để được ơn cứu độ.

10Quả thế, Thiên Chúa không bất công đến nỗi quên việc anh em đã làm và lòng yêu mến anh em đã tỏ ra đối với danh Người, khi trước đấy anh em phục vụ các người trong dân thánh, và hiện nay vẫn còn đang phục vụ.

11Nhưng chúng tôi ao ước cho mỗi người trong anh em cũng tỏ ra nhiệt thành như thế, để niềm hy vọng của anh em được thực hiện đầy đủ cho đến cùng.

12Anh em đừng trở nên uể oải, nhưng hãy bắt chước những người nhờ có đức tin và lòng kiên nhẫn mà được thừa hưởng các lời hứa.

13Quả thế, khi Thiên Chúa hứa với ông Áp-ra-ham, Người đã không thể lấy danh ai cao trọng hơn mình mà thề, nên đã lấy chính danh mình mà thề

14rằng : *Ta sẽ ban phúc dư dật cho ngươi và sẽ làm cho dòng dõi ngươi nên đông vô số.*

15Như thế, vì nhẫn nại đợi chờ, ông Áp-ra-ham đã nhận được lời hứa.

16Người ta thường lấy danh một người cao trọng hơn mình mà thề, và lời thề là một bảo đảm chấm dứt mọi tranh chấp giữa người ta với nhau.

17Do đó, vì Thiên Chúa muốn chứng minh rõ hơn cho những người thừa hưởng lời hứa được biết về ý định bất di bất dịch của Người, nên Người đã dùng lời thề mà bảo đảm điều Người đã hứa.

18Như vậy, cả lời hứa lẫn lời thề đều bất di bất dịch, và khi thề hứa, Thiên Chúa không thể nói dối được. Do đó, chúng ta là những kẻ ẩn náu bên Thiên Chúa, chúng ta được mạnh mẽ khuyến khích nắm giữ niềm hy vọng dành cho chúng ta.

19Chúng ta có niềm hy vọng đó cũng tựa như cái neo chắc chắn và bền vững của tâm hồn, chìm sâu vào bên trong bức màn cung thánh.

20Đó là nơi Đức Giê-su đã vào như người tiền phong mở đường cho chúng ta, sau khi trở thành vị *Thượng Tế đời đời theo phẩm trật Men-ki-xê-đê.*

经文已复制到剪贴板