文章数据表

Colossians

章节 3

Catholic · DRA

比较翻译

两栏都遵循同一本书、章节和诗句。

DRADouay-Rheims 1899 (Catholic)主要译本

1Therefore, if you be risen with Christ, seek the things that are above; where Christ is sitting at the right hand of God:

2Mind the things that are above, not the things that are upon the earth.

3For you are dead; and your life is hid with Christ in God.

4When Christ shall appear, who is your life, then you also shall appear with him in glory.

5Mortify therefore your members which are upon the earth; fornication, uncleanness, lust, evil concupiscence, and covetousness, which is the service of idols.

6For which things the wrath of God cometh upon the children of unbelief,

7In which you also walked some time, when you lived in them.

8But now put you also all away: anger, indignation, malice, blasphemy, filthy speech out of your mouth.

9Lie not one to another: stripping yourselves of the old man with his deeds,

10And putting on the new, him who is renewed unto knowledge, according to the image of him that created him.

11Where there is neither Gentile nor Jew, circumcision nor uncircumcision, Barbarian nor Scythian, bond nor free. But Christ is all, and in all.

12Put ye on therefore, as the elect of God, holy, and beloved, the bowels of mercy, benignity, humility, modesty, patience:

13Bearing with one another, and forgiving one another, if any have a complaint against another: even as the Lord hath forgiven you, so do you also.

14But above all these things have charity, which is the bond of perfection:

15And let the peace of Christ rejoice in your hearts, wherein also you are called in one body: and be ye thankful.

16Let the word of Christ dwell in you abundantly, in all wisdom: teaching and admonishing one another in psalms, hymns, and spiritual canticles, singing in grace in your hearts to God.

17All whatsoever you do in word or in work, do all in the name of the Lord Jesus Christ, giving thanks to God and the Father by him.

18Wives, be subject to your husbands, as it behoveth in the Lord.

19Husbands, love your wives, and be not bitter towards them.

20Children, obey your parents in all things: for this is well pleasing to the Lord.

21Fathers, provoke not your children to indignation, lest they be discouraged.

22Servants, obey in all things your masters according to the flesh, not serving to the eye, as pleasing men, but in simplicity of heart, fearing God.

23Whatsoever you do, do it from the heart, as to the Lord, and not to men:

24Knowing that you shall receive of the Lord the reward of inheritance. Serve ye the Lord Christ.

25For he that doth wrong, shall receive for that which he hath done wrongfully: and there is no respect of persons with God.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)比较翻译

1Anh em đã được trỗi dậy cùng với Đức Ki-tô, nên hãy tìm kiếm những gì thuộc thượng giới, *nơi Đức Ki-tô đang ngự bên hữu Thiên Chúa*.

2Anh em hãy hướng lòng trí về những gì thuộc thượng giới, chứ đừng chú tâm vào những gì thuộc hạ giới.

3Thật vậy, anh em đã chết, và sự sống mới của anh em hiện đang tiềm tàng với Đức Ki-tô nơi Thiên Chúa.

4Khi Đức Ki-tô, nguồn sống của chúng ta xuất hiện, anh em sẽ được xuất hiện với Người, và cùng Người hưởng phúc vinh quang.

5Vậy anh em hãy giết chết những gì thuộc về hạ giới trong con người anh em : ấy là gian dâm, ô uế, đam mê, ước muốn xấu và tham lam ; mà tham lam cũng là thờ ngẫu tượng.

6Chính vì những điều đó mà cơn thịnh nộ của Thiên Chúa giáng xuống trên những kẻ không vâng phục.

7Chính anh em xưa kia cũng ăn ở như thế, khi anh em còn sống giữa những người ấy.

8Nhưng nay, cả anh em nữa, hãy từ bỏ tất cả những cái đó : nào là giận dữ, nóng nảy, độc ác, nào là thoá mạ, ăn nói thô tục.

9Anh em đừng nói dối nhau, vì anh em đã cởi bỏ con người cũ với những hành vi của nó rồi,

10và anh em đã mặc lấy con người mới, con người hằng được đổi mới *theo hình ảnh* Đấng Tạo Hoá, để được ơn thông hiểu.

11Vậy không còn phải phân biệt Hy-lạp hay Do-thái, cắt bì hay không cắt bì, man di, mọi rợ, nô lệ, tự do, nhưng chỉ có Đức Ki-tô là tất cả và ở trong mọi người.

12Anh em là những người được Thiên Chúa tuyển lựa, hiến thánh và yêu thương. Vì thế, anh em hãy có lòng thương cảm, nhân hậu, khiêm nhu, hiền hoà và nhẫn nại.

13Hãy chịu đựng và tha thứ cho nhau, nếu trong anh em người này có điều gì phải trách móc người kia. Chúa đã tha thứ cho anh em, thì anh em cũng vậy, anh em phải tha thứ cho nhau.

14Trên hết mọi đức tính, anh em phải có lòng bác ái : đó là mối dây liên kết tuyệt hảo.

15Ước gì ơn bình an của Đức Ki-tô điều khiển tâm hồn anh em, vì trong một thân thể duy nhất, anh em đã được kêu gọi đến hưởng ơn bình an đó. Bởi vậy, anh em hãy hết dạ tri ân.

16Ước chi lời Đức Ki-tô ngự giữa anh em thật dồi dào phong phú. Anh em hãy dạy dỗ khuyên bảo nhau với tất cả sự khôn ngoan. Để tỏ lòng biết ơn, anh em hãy đem cả tâm hồn mà hát dâng Thiên Chúa những bài thánh vịnh, thánh thi và thánh ca, do Thần Khí linh hứng.

17Anh em có làm gì, nói gì, thì hãy làm hãy nói nhân danh Chúa Giê-su và nhờ Người mà cảm tạ Thiên Chúa Cha.

18Người làm vợ hãy phục tùng chồng, như thế mới xứng đáng là người thuộc về Chúa.

19Người làm chồng hãy yêu thương chứ đừng cay nghiệt với vợ.

20Kẻ làm con hãy vâng lời cha mẹ trong mọi sự, vì đó là điều đẹp lòng Chúa.

21Những bậc làm cha mẹ đừng làm cho con cái bực tức, kẻo chúng ngã lòng.

22Kẻ làm nô lệ hãy vâng lời những người chủ ở đời này trong mọi sự. Đừng chỉ vâng lời trước mặt, như muốn làm đẹp lòng người ta, nhưng với lòng đơn sơ, vì kính sợ Chúa.

23Bất cứ làm việc gì, hãy làm tận tâm như thể làm cho Chúa, chứ không phải cho người đời

24vì biết rằng anh em sẽ nhận được phần thưởng Chúa ban, là gia nghiệp dành cho dân Người. Đức Ki-tô là Chủ, anh em hãy phục vụ Người.

25Ai ăn ở bất công sẽ được trả theo điều bất công mình làm ; không có chuyện thiên vị.

经文已复制到剪贴板