文章数据表

Psalms

章节 36

Protestant · BD2011

比较翻译

两栏都遵循同一本书、章节和诗句。

BD2011Vietnamese 2011 Translation (Protestant)主要译本

该段落没有比较文本。

本翻译不包含这段文字。

VCBVietnamese Contemporary Bible比较翻译

(Thơ của Đa-vít, đầy tớ Chúa, soạn cho nhạc trưởng)

1Một lời nói trong lòng tôi về tội lỗi của người ác rằng:Nó không để tâm đến việc kính sợ Đức Chúa Trời.

2Nó chỉ lo tâng bốc bản thân,đến nỗi không thấy tội cũng không ghét tội.

3Miệng lưỡi nó đầy lời xảo trá,không chút khôn ngoan, chẳng tốt lành.

4Nằm trên giường tính toan điều ác,quyết tâm theo con đường gian trá, không từ bỏ hành vi sai trái.

5Chúa Hằng Hữu ôi, lượng nhân từ bao la trời biển;lòng thành tín vượt quá mây ngàn.

6Đức công chính sừng sững non cao,sự xét đoán sâu hơn vực thẳm. Ngài bảo tồn loài người, loài vật, lạy Chúa Hằng Hữu.

7Lòng nhân từ Chúa quý biết bao, ôi Đức Chúa Trời!Con cái loài người nương tựa mình dưới bóng cánh của Ngài.

8Được thỏa mãn thức ăn dư dật trong nhà Chúa,uống nước sông phước lạc từ trời.

9Vì Chúa chính là nguồn sốngvà ánh sáng soi chiếu chúng con.

10Xin cứ thương yêu người biết Chúa;xử công minh với người ngay thật.

11Xin đừng cho người kiêu ngạo giẫm chân conhay người ác xô đùa con xuống hố.

12Kìa! Người làm ác ngã rạp!Họ bị xô ngã không trở dậy nổi.

经文已复制到剪贴板