文章数据表

Psalms

章节 148

Protestant · BD2011

比较翻译

两栏都遵循同一本书、章节和诗句。

BD2011Vietnamese 2011 Translation (Protestant)主要译本

该段落没有比较文本。

本翻译不包含这段文字。

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)比较翻译

1Ha-lê-lu-gia! Từ các từng trời hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! Hãy ngợi khen Ngài trong nơi cao cả!

2Hỡi hết thảy các thiên sứ Ngài, hãy ngợi khen Ngài! Hỡi cả cơ binh Ngài, hãy ngợi khen Ngài!

3Hỡi mặt trời, mặt trăng, hãy ngợi khen Ngài! Hỡi hết thảy ngôi sao sáng, hãy ngợi khen Ngài!

4Hỡi trời của các từng trời, hỡi nước trên các từng trời, Hãy ngợi khen Ngài!

5Cả thảy khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va; Vì Ngài ra lịnh, thảy bèn được dựng nên.

6Ngài lập cho vững các vật ấy đến đời đời vô cùng; Cũng đã định mạng, sẽ không có ai vi phạm mạng ấy.

7Hỡi các quái vật của biển, và những vực sâu, Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va từ nơi đất.

8Hỡi lửa mà mưa đá, tuyết và hơi nước, Gió bão vâng theo mạng Ngài,

9Các núi và mọi nổng, Cây trái và mọi cây hương nam,

10Thú rừng và các loài súc vật, Loài côn trùng và loài chim,

11Những vua thế gian và các dân tộc, Công-hầu và cả quan xét của thế gian,

12Gã trai trẻ và gái đồng trinh, Người già cả cùng con nhỏ:

13Cả thảy khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va! Vì chỉ danh Ngài được tôn cao cả; Sự vinh hiển Ngài trổi cao hơn trái đất và các từng trời.

14Ngài đã cất cái sừng của dân sự Ngài lên, Là sự ngợi khen của các thánh Ngài, tức của dân Y-sơ-ra-ên, Là một dân ở gần bên Ngài, Ha-lê-lu-gia!

经文已复制到剪贴板