Таблица данных статьи

Micah

Глава 1

Protestant · VIE1925

Сравнить переводы

Оба столбца соответствуют одной и той же книге, главе и стиху.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)Основной перевод

1Lời của Đức Giê-hô-va phán cho Mi-chê, người Mô-rê-sết, trong ngày Giô-tham, A-cha, và Ê-xê-chia, các vua của Giu-đa, là lời người thấy về Sa-ma-ri và Giê-ru-sa-lem.

2Hỡi hết thảy các dân, hãy nghe! Hỡi đất và mọi vật chứa trên đất, hãy lắng tai! Nguyền xin Chúa Giê-hô-va từ đền thánh Ngài, nguyền xin Chúa làm chứng nghịch cùng các ngươi!

3Vì nầy, Đức Giê-hô-va ra từ chỗ Ngài, xuống và đạp trên các nơi cao của đất.

4Các núi sẽ tan chảy dưới Ngài, các trũng sẽ chia xé; như sáp ở trước lửa, như nước chảy xuống dốc.

5Cả sự đó là vì cớ sự phạm pháp của Gia-cốp, và vì cớ tội lỗi của nhà Y-sơ-ra-ên. Sự phạm pháp của Gia-cốp là gì? Há chẳng phải là Sa-ma-ri sao? Các nơi cao của Giu-đa là gì? Há chẳng phải là Giê-ru-sa-lem sao?

6Vậy nên ta sẽ khiến Sa-ma-ri nên như một đống đổ nát ngoài đồng, như chỗ trồng nho; và sẽ làm cho những đá của nó lăn xuống trũng, và những nền ra trần trụi.

7Hết thảy tượng chạm nó sẽ bị đập bể, hết thảy của hối lộ nó sẽ đốt trong lửa. Ta sẽ làm cho hết thảy thần tượng nó nên hoang vu; vì những đồ mà nó đã dồn chứa bởi tiền công của nghề điếm đĩ, thì nó sẽ dùng những đồ ấy làm tiền công cho đứa điếm đĩ.

8Vậy nên ta sẽ khóc lóc và thở than, cởi áo và đi trần truồng. Ta sẽ kêu gào như chó rừng, và rên siếc như chim đà.

9Vì vết thương của nó không thể chữa được; nó cũng lan ra đến Giu-đa, kịp đến cửa dân ta, tức là đến Giê-ru-sa-lem.

10Chớ rao tai nạn nầy ra trong Gát! Chớ khóc lóc chi hết! Tại Bết-Lê-Aùp-ra, ta lăn-lóc trong bụi đất.

11Hỡi dân cư Sa-phi-rơ, hãy ở trần truồng, chịu xấu hổ mà qua đi! Dân cư Xa-a-nan không bước ra. Người Bết-Hê-xen khóc than, làm cho các ngươi mất chỗ đứng chân.

12Dân cư Ma-rốt lo lắng mà trông đợi phước lành, bởi tai vạ từ Đức Giê-hô-va sai xuống đã tới cửa Giê-ru-sa-lem.

13Hỡi dân cư La-ki, hãy lấy ngựa chạy mau thắng vào xe! Aáy chính ngươi đã bắt đầu cho con gái Si-ôn phạm tội; vì tội ác của Y-sơ-ra-ên thấy trong ngươi.

14Vậy nên, ngươi sẽ ban lễ vật đưa đường cho Mô-rê-sết-Gát! Các nhà của Aïc-xíp sẽ lừa dối các vua Y-sơ-ra-ên.

15Hỡi dân cư Ma-rê-sa, ta sẽ đem một kẻ hưởng nghiệp ngươi đến cho ngươi; sự vinh hiển của Y-sơ-ra-ên sẽ đến A-đu-lam.

16Ngươi khá làm sói đầu, cạo tóc, vì cớ con cái ưa thích của ngươi; phải, hãy làm cho ngươi sói như chim ưng, vì chúng nó hết thảy đều bị bắt làm phu tù khỏi ngươi!

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)Сравнительный перевод

1Có lời ĐỨC CHÚA phán với ông Mi-kha, người Mô-re-sét, dưới thời các vua Giu-đa là Giô-tham, A-khát và Khít-ki-gia : đây là điều ông đã thấy liên quan đến Sa-ma-ri và Giê-ru-sa-lem.

2ĐỨC CHÚA là Chúa Thượng sẽ làm chứng tố cáo các ngươi.

3Người ngự xuống và chà đạp các nơi cao trên mặt đất.

4như nước đổ xuống từ dốc cao.

5há chẳng phải Giê-ru-sa-lem sao ?

6móng của nó, Ta sẽ để trơ ra.

7nên tất cả sẽ lại trở thành quà cho gái điếm.

8tôi sẽ rên rỉ như chó sói, khóc than như đà điểu.

9đụng tới cổng thành dân tôi ở, cho đến tận Giê-ru-sa-lem.

10tại Bết Lơ-áp-ra, hãy lăn lộn trên đất.

11khiến các ngươi không thể ở lại đó nữa.

12tại cổng thành Giê-ru-sa-lem.

13vì nơi ngươi, người ta đã thấy các tội phản nghịch của Ít-ra-en.

14Còn Bết Ác-díp sẽ khiến các vua Ít-ra-en phải thất vọng.

15vinh quang của Ít-ra-en sẽ phải rời sang tận A-đu-lam.

16thương cho chúng đã phải xa ngươi mà đi đày.

Стих скопирован в буфер обмена