Таблица данных статьи

Psalms

Глава 146

Protestant · ASV

Сравнить переводы

Оба столбца соответствуют одной и той же книге, главе и стиху.

ASVAmerican Standard Version (1901)Основной перевод

1Praise ye Jehovah. Praise Jehovah, O my soul.

2While I live will I praise Jehovah: I will sing praises unto my God while I have any being.

3Put not your trust in princes, Nor in the son of man, in whom there is no help.

4His breath goeth forth, he returneth to his earth; In that very day his thoughts perish.

5Happy is he that hath the God of Jacob for his help, Whose hope is in Jehovah his God:

6Who made heaven and earth, The sea, and all that in them is; Who keepeth truth for ever;

7Who executeth justice for the oppressed; Who giveth food to the hungry. Jehovah looseth the prisoners;

8Jehovah openeth the eyes of the blind; Jehovah raiseth up them that are bowed down; Jehovah loveth the righteous;

9Jehovah preserveth the sojourners; He upholdeth the fatherless and widow; But the way of the wicked he turneth upside down.

10Jehovah will reign for ever, Thy God, O Zion, unto all generations. Praise ye Jehovah.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)Сравнительный перевод

1Ha-lê-lu-gia! Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va!

2Trọn đời sống tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va; Hễ tôi còn sống chừng nào tôi sẽ hát xướng cho Đức Chúa Trời tôi chừng nấy.

3Chớ nhờ cậy nơi các vua chúa, Cũng đừng nhờ cậy nơi con loài người, là nơi không có sự tiếp trợ.

4Hơi thở tắt đi, loài người bèn trở về bụi đất mình; Trong chính ngày đó các mưu mô nó liền mất đi.

5Phước cho người nào có Đức Chúa Trời của Gia-cốp giúp đỡ mình, Để lòng trông cậy nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình!

6Ngài là Đấng dựng nên trời đất, Biển, và mọi vật ở trong đó; Ngài giữ lòng thành thực đời đời,

7Đoán xét công bình cho kẻ bị hà hiếp, Và ban bánh cho người đói. Đức Giê-hô-va giải phóng người bị tù.

8Đức Giê-hô-va mở mắt cho người đui; Đức Giê-hô-va sửa ngay lại những kẻ cong khom; Đức Giê-hô-va yêu mến người công bình;

9Đức Giê-hô-va bảo hộ khách lạ, Nâng đỡ kẻ mồ côi và người góa bụa; Nhưng Ngài làm cong quẹo con đường kẻ ác,

10Đức Giê-hô-va sẽ cai trị đời đời; ù Si-ôn, Đức Chúa Trời ngươi làm Vua đến muôn đời! Ha-lê-lu-gia!

Стих скопирован в буфер обмена