Article data table

Leviticus

Chapter 19

Catholic · DRA

Compare translations

Both columns follow the same book, chapter, and verse.

DRADouay-Rheims 1899 (Catholic)Primary translation

1The Lord spoke to Moses, saying:

2Speak to all the congregation of the children of Israel, and thou shalt say to them: Be ye holy, because I the Lord your God am holy.

3Let every one fear his father, and his mother. Keep my sabbaths. I am the Lord your God.

4Turn ye not to idols, nor make to yourselves molten gods. I am the Lord your God.

5If ye offer in sacrifice a peace offering to the Lord, that he may be favourable,

6You shall eat it on the same day it was offered, and the next day: and whatsoever shall be left until the third day, you shall burn with fire.

7If after two days ally man eat thereof, he shall be profane and guilty of impiety:

8And shall bear his iniquity, because he hath defiled the holy thing of the Lord, and that soul shall perish from among his people.

9When thou reapest the corn of thy land, thou shalt not cut down all that is on the face of the earth to the very ground: nor shalt thou gather the ears that remain.

10Neither shalt thou gather the bunches and grapes that fall down in thy vineyard, but shalt leave them to the poor and the strangers to take. I am the Lord your God.

11You shall not steal. You shall not lie, neither shall any man deceive his neighbour.

12Thou shalt not swear falsely by my name, nor profane the name of thy God. I am the Lord.

13Thou shalt not calumniate thy neighbour, nor oppress him by violence. The wages of him that hath been hired by thee shall not abide with thee until the morning.

14Thou shalt not speak evil of the deaf, nor put a stumblingblock before the blind: but thou shalt fear the Lord thy God, because I am the Lord.

15Thou shalt not do that which is unjust, nor judge unjustly. Respect not the person of the poor, nor honour the countenance of the mighty. But judge thy neighbour according to justice.

16Thou shalt not be a detractor nor a whisperer among the people. Thou shalt not stand against the blood of thy neighbour. I am the Lord.

17Thou shalt not hate thy brother in thy heart, but reprove him openly, lest thou incur sin through him.

18Seek not revenge, nor be mindful of the injury of thy citizens. Thou shalt love thy friend as thyself. I am the Lord.

19Keep ye my laws. Thou shalt not make thy cattle to gender with beasts of any other kind. Thou shalt not sow thy field with different seeds. Thou shalt not wear a garment that is woven of two sorts.

20If a man carnally lie with a woman that is a bondservant and marriageable, and yet not redeemed with a price, nor made free: they both shall be scourged, and they shall not be put to death, because she was not a free woman.

21And for his trespass he shall offer a ram to the Lord, at the door of the tabernacle of the testimony:

22And the priest shall pray for him and for his sin before the Lord, and he shall have mercy on him, and the sin shall be forgiven.

23When you shall be come into the land, and shall have planted in it fruit trees, you shall take away the firstfruits of them: the fruit that comes forth shall be unclean to you, neither shall you eat of them.

24But in the fourth year, all their fruit shall be sanctified, to the praise of the Lord.

25And in the fifth year you shall eat the fruits thereof, gathering the increase thereof. I am the Lord your God.

26You shall not eat with blood. You shall not divine nor observe dreams.

27Nor shall you cut your hair roundwise: nor shave your beard.

28You shall not make any cuttings in your flesh, for the dead, neither shall you make in yourselves any figures or marks: I am the Lord.

29Make not thy daughter a common strumpet, lest the land be defiled, and filled with wickedness.

30Keep ye my sabbaths, and reverence my sanctuary. I am the Lord.

31Go not aside after wizards, neither ask any thing of soothsayers, to be defiled by them: I am the Lord your God.

32Rise up before the hoary head, and honour the person of the aged man: and fear the Lord thy God. I am the Lord.

33If a stranger dwell in your land, and abide among you, do not upbraid him:

34But let him be among you as one of the same country: and you shall love him as yourselves: for you were strangers in the land of Egypt. I am the Lord your God.

35Do not any unjust thing in judgment, in rule, in weight, or in measure.

36Let the balance be just and the weights equal, the bushel just, and the sextary equal. I am the Lord your God, that brought you out of the land of Egypt.

37Keep all my precepts, and all my judgments, and do them. I am the Lord.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)Comparison translation

1ĐỨC CHÚA phán với ông Mô-sê rằng :

2“Hãy nói với toàn thể cộng đồng con cái Ít-ra-en và bảo chúng : Các ngươi phải thánh thiện, vì Ta, ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của các ngươi, Ta là Đấng Thánh.

3Các ngươi phải giữ những ngày sa-bát của Ta. Ta là ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của các ngươi.

4Các ngươi không được hướng về các tà thần, không được đúc tượng thần mà thờ. Ta là ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của các ngươi.

5Khi các ngươi tế hy lễ kỳ an dâng ĐỨC CHÚA, các ngươi phải tế thế nào để được đoái nhận.

6Phải ăn lễ vật đó trong ngày tế lễ và ngày hôm sau ; sang ngày thứ ba, cái gì còn lại phải bỏ vào lửa mà thiêu.

7Sang ngày thứ ba mà cứ ăn, thì đó là thịt ôi, và lễ tế sẽ không được đoái nhận.

8Người nào ăn, phải mang lấy tội mình, vì đã xúc phạm đến của được thánh hiến cho ĐỨC CHÚA ; người ấy sẽ bị khai trừ ra khỏi dòng họ.

9Khi các ngươi gặt lúa trong đất của các ngươi, (các) ngươi không được gặt cho tới sát bờ ruộng ; lúa gặt sót, (các) ngươi không được mót.

10Vườn nho (các) ngươi, (các) ngươi không được hái lại, những trái rớt, (các) ngươi không được nhặt : (các) ngươi sẽ bỏ lại cho người nghèo và ngoại kiều. Ta là ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của các ngươi.

11Các ngươi không được trộm cắp, không được nói dối, không được lừa gạt đồng bào mình.

12Các ngươi không được lấy danh Ta mà thề gian : làm thế là (các) ngươi xúc phạm đến danh Thiên Chúa của (các) ngươi. Ta là ĐỨC CHÚA.

13Ngươi không được bóc lột người đồng loại, không được cướp của ; tiền công người làm thuê, ngươi không được giữ lại qua đêm cho đến sáng.

14Ngươi không được rủa người điếc, đặt chướng ngại cho người mù vấp chân, nhưng phải kính sợ Thiên Chúa của ngươi. Ta là ĐỨC CHÚA.

15Các ngươi không được làm điều bất công khi xét xử : không được thiên vị người yếu thế, cũng không được nể mặt người quyền quý, nhưng hãy xét xử công minh cho người đồng bào.

16Ngươi không được vu khống những người trong dòng họ, không được ra toà đòi người đồng loại phải chết. Ta là ĐỨC CHÚA.

17Ngươi không được để lòng ghét người anh em, nhưng phải mạnh dạn quở trách người đồng bào, như thế, ngươi sẽ khỏi mang tội vì nó.

18Ngươi không được trả thù, không được oán hận những người thuộc về dân ngươi. Ngươi phải yêu đồng loại như chính mình. Ta là ĐỨC CHÚA.

19Ngươi không được cho hai con vật khác giống giao cấu với nhau, không được gieo trong cánh đồng của ngươi hai thứ hạt khác nhau, không được mặc áo vải hỗn hợp, dệt bằng hai thứ sợi khác nhau.

20Khi một người đàn ông giao hợp với một người đàn bà, mà người này lại là tỳ thiếp của một người đàn ông khác, nhưng chưa được chuộc hay phóng thích, thì người đàn ông kia sẽ bị phạt ; chúng sẽ không bị xử tử, vì người đàn bà chưa được phóng thích.

21Người đàn ông sẽ đem dâng ĐỨC CHÚA lễ vật đền tội của mình ở cửa Lều Hội Ngộ, đó là con cừu đực dùng làm lễ đền tội.

22Tư tế sẽ lấy con cừu đực dùng làm lễ đền tội mà cử hành lễ xá tội cho nó, trước nhan ĐỨC CHÚA, vì tội nó đã phạm, và nó sẽ được tha tội đã phạm.

23Khi các ngươi đã vào đất và trồng bất cứ cây ăn trái nào, thì các ngươi sẽ kể trái nó là chưa cắt bì ; trong ba năm các ngươi phải coi trái nó là chưa cắt bì, không được ăn.

24Năm thứ tư, mọi trái nó sẽ được thánh hiến trong một buổi lễ mừng ĐỨC CHÚA.

25Năm thứ năm, các ngươi được ăn trái nó ; như thế hoa trái nó sẽ tăng thêm cho các ngươi. Ta là ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của các ngươi.

26Các ngươi không được ăn gì với máu. Các ngươi không được làm nghề tướng số, chiêm tinh.

27Các ngươi không được hớt tóc vòng quanh đầu, không được xén râu.

28Các ngươi không được rạch mình mà để tang một người chết, không được xăm mình. Ta là ĐỨC CHÚA.

29Đừng xúc phạm đến con gái ngươi, nghĩa là bắt nó làm điếm, kẻo đất cũng làm điếm và tràn ngập tội ác tày trời.

30Các ngươi phải giữ các ngày sa-bát của Ta và kính trọng thánh điện của Ta. Ta là ĐỨC CHÚA.

31Các ngươi không được đến với các người ngồi đồng ngồi bóng và không được hỏi ý kiến chúng, kẻo vì chúng mà ra ô uế. Ta là ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của các ngươi.

32Thấy người đầu bạc, ngươi phải đứng lên, ngươi phải kính trọng người già cả : như vậy là ngươi kính sợ Thiên Chúa của ngươi. Ta là ĐỨC CHÚA.

33Khi có ngoại kiều cư ngụ với (các) ngươi trong xứ các ngươi, các ngươi đừng bức hiếp nó.

34(Các) ngươi phải đối xử với người ngoại kiều cư ngụ với các ngươi như với một người bản xứ, một người trong các ngươi ; (các) ngươi phải yêu nó như chính mình, vì các ngươi đã từng là ngoại kiều tại đất Ai-cập. Ta là ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của các ngươi.

35Các ngươi không được làm điều bất công khi xét xử, cũng như khi đo đạc hay cân đong.

36Các ngươi phải có cán cân đúng, quả cân đúng, đúng thùng, đúng lít. Ta là ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của các ngươi, Đấng đã đưa các ngươi ra khỏi đất Ai-cập.

37Các ngươi phải giữ mọi quy tắc, mọi quyết định của Ta và đem ra thực hành. Ta là ĐỨC CHÚA.”

Verse copied to clipboard