Article data table

Joshua

Chapter 12

Protestant · BD2011

Compare translations

Both columns follow the same book, chapter, and verse.

BD2011Vietnamese 2011 Translation (Protestant)

The comparison text is unavailable for this passage.

This translation does not include this passage.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)

1Nầy các vua của xứ mà Y-sơ-ra-ên đã đánh bại, và chiếm lấy xứ của họ ở bên kia sông Giô-đanh, về phía mặt trời mọc, từ khe Aït-nôn đến núi Hẹt-môn, với toàn đồng bằng về phía đông.

2Si-hôn, vua dân A-mô-rít ở tại Hết-bôn. Người quản hạt từ A-rô-e, là thành ở mé khe Aït-nôn, và từ giữa dòng khe, phân nửa xứ Ga-la-át cho đến khe Gia-bốc, là giới hạn dân Am-môn;

3lại quản hạt đồng bằng cho đến biển Ki-nê-rết về phía đông, cho đến biển của đồng bằng tức là Biển mặn, ở phía đông về hướng Bết-Giê-si-mốt; cũng quản hạt miền nam dưới chân triền núi Phích-ga.

4Kế đến địa phận của Oùc, vua Ba-san, là một người còn sót của dân Rê-pha-im ở tại Aùch-ta-rốt và Eát-rê-i.

5Người quản hạt núi Hẹt-môn, miền Sanh-ca, và cả xứ Ba-san, cho đến giới hạn dân Ghê-su-rít và dân Ma-ca-thít, cùng đến lối giữa xứ Ga-la-át, là giới hạn của Si-hôn, vua Hết-bôn.

6Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, và dân Y-sơ-ra-ên đánh bại chúng nó; rồi Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, ban địa phận chúng nó cho người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se làm sản nghiệp.

7Này là các vua của xứ mà Giô-suê và dân Y-sơ-ra-ên đánh bại ở bên này sông Giô-đanh, về phía tây từ Ba-anh-Gát trong trũng Li-ban, cho đến núi trụi nổi lên về hướng Sê-i-rơ. Tùy sự phân chia từng chi phái, Giô-suê ban cho các chi phái Y-sơ-ra-ên làm sản nghiệp,

8núi, xứ thấp, đồng bằng, gò nỗng, đồng vắng, và miền nam, tức là cả xứ dân Hê-tít, dân A-mô-rít, dân Ca-na-an, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít, và dân Giê-bu-sít.

9Vua Giê-ri-cô, vua A-hi vốn ở nơi cạnh Bê-tên,

10vua Giê-ru-sa-lem, vua Hếp-rôn,

11vua Giạt-mút, vua La-ki,

12vua Eùc-lôn, vua Ghê-xe,

13vua Đê-bia, vua Ghê-đe,

14vua Họt-ma, vua A-rát,

15vua Líp-na, vua A-đu-lam,

16vua Ma-kê-đa, vua Bê-tên,

17vua Tháp-bu-ách, vua Hê-phe,

18vua A-phéc, vua Sa-rôn,

19vua Ma-đôn, vua Hát-so,

20vua Sim-rôn-Mê-rôn, vua Aïc-sáp,

21vua Tha-a-nác, vua Mê-ghi-đô,

22vua Kê-đe, vua Giốc-nê-am, ở tại Cạt-mên,

23vua Đô-rơ ở trên các nơi cao Đô-rơ, vua Gô-im ở Ghinh-ganh,

24và vua Thiệt-sa; hết thảy là ba mươi mốt vua.

Verse copied to clipboard