Bảng dữ liệu bài viết

Thi Thiên

Chương 3

Tin Lành · ASV

Đối chiếu bản dịch

Hai cột cùng theo sách, chương và câu Kinh Thánh.

ASVAmerican Standard Version (1901)Bản dịch chính

A Psalm of David, when he fled from Absalom his son.

1Jehovah, how are mine adversaries increased! Many are they that rise up against me.

2Many there are that say of my soul, There is no help for him in God. [Selah

3But thou, O Jehovah, art a shield about me; My glory, and the lifter up of my head.

4I cry unto Jehovah with my voice, And he answereth me out of his holy hill. [Selah

5I laid me down and slept; I awaked; for Jehovah sustaineth me.

6I will not be afraid of ten thousands of the people That have set themselves against me round about.

7Arise, O Jehovah; save me, O my God: For thou hast smitten all mine enemies upon the cheek bone; Thou hast broken the teeth of the wicked.

8Salvation belongeth unto Jehovah: Thy blessing be upon thy people. [Selah

VIE1925Kinh Thánh Bản Truyền Thống (1925)Bản dịch đối chiếu

1Đức Giê-hô-va ôi! kẻ cừu địch tôi đã thêm nhiều dường bao! Lắm kẻ dấy lên cùng tôi thay!

2Biết bao kẻ nói về linh hồn tôi rằng: Nơi Đức Chúa Trời chẳng có sự cứu rỗi cho nó.

3Nhưng, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là cái khiên chở che tôi; Ngài là sự vinh hiển tôi, và là Đấng làm cho tôi ngước đầu lên.

4Tôi lấy tiếng tôi mà kêu cầu Đức Giê-hô-va, Từ núi thánh Ngài đáp lời tôi.

5Tôi nằm xuống mà ngủ; Tôi tỉnh thức, vì Đức Giê-hô-va nâng đỡ tôi.

6Tôi sẽ không nao muôn người Vây tôi khắp bốn bên.

7Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy chỗi dậy; Hỡi Đức Chúa Trời tôi, hãy cứu tôi! Vì Chúa đã vả má các kẻ thù nghịch tôi, Và bẻ gãy răng kẻ ác.

8Sự cứu rỗi thuộc về Đức Giê-hô-va. Nguyện phước Ngài giáng trên dân sự Ngài!

Đã sao chép câu kinh thánh vào bộ nhớ tạm