기사 데이터 테이블

Psalms

장 88

Protestant · VIE1925

번역 비교

두 열 모두 동일한 책, 장 및 절을 따릅니다.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)기본 번역

1Hỡi Đức Giê-hô-va, Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi. Ngày và đêm tôi kêu cầu trước mặt Chúa.

2Nguyện lời cầu nguyện tôi thấu đến trước mặt Chúa; Xin hãy nghiêng tai qua nghe tiếng kêu cầu của tôi.

3Vì linh hồn tôi đầy dẫy sự hoạn nạn, Mạng sống tôi hầu gần âm phủ.

4Tôi bị kể vào số những kẻ đi xuống huyệt; Tôi khác nào một người chẳng có ai giúp đỡ,

5Bị bỏ giữa kẻ chết, Giống như những kẻ bị giết nằm trong mồ mả, Mà Chúa không còn nhớ đến, Là kẻ bị truất khỏi tay Chúa.

6Chúa đã để tôi nằm nơi hầm cực sâu, Tại chốn tối tăm trong vực thẳm.

7Cơn giận Chúa đè nặng trên tôi, Chúa dùng các lượn sóng Chúa làm tôi cực nhọc.

8Chúa khiến những kẻ quen biết tôi lìa xa tôi, Làm tôi thành một vật gớm ghiếc cho họ; Tôi bị cấm cố, không ra được.

9Mắt tôi hao mòn vì hoạn nạn; Đức Giê-hô-va ơi, hằng ngày tôi cầu khẩn Ngài, Và giơ tay lên hướng cùng Ngài.

10Chúa há vì kẻ chết mà sẽ làm phép lạ sao? Những kẻ qua đời há sẽ chỗi dậy đặng ngợi khen Chúa ư?

11Sự nhân từ Chúa há sẽ được truyền ra trong mồ mả sao? Hoặc sự thành tín Chúa được giảng trong vực sâu ư?

12Các phép lạ Chúa há sẽ được biết trong nơi tối tăm sao? Và sự công bình Chúa há sẽ được rõ trong xứ bị bỏ quên ư?

13Còn tôi, Đức Giê-hô-va ơi, tôi kêu cầu cùng Ngài; Vừa sáng lời cầu nguyện tôi sẽ thấu đến trước mặt Ngài.

14Đức Giê-hô-va ôi! vì sao Ngài từ bỏ linh hồn tôi, Và giấu mặt Ngài cùng tôi?

15Tôi bị hoạn nạn hòng chết từ buổi thơ ấu; Tôi mang sự kinh khiếp Chúa, và bị hoảng hồn.

16Sự giận dữ Chúa trôi trác tôi, Sự hãi hùng Chúa đã trừ diệt tôi.

17Hằng ngày các điều ấy vây quanh tôi như nước, Cùng nhau bao phủ tôi.

18Chúa khiến các bậu bạn lìa xa tôi, Cũng đã làm kẻ quen biết tôi ẩn nơi tối tăm.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)비교번역

1*Thánh ca. Thánh vịnh. Của con cái ông Cô-rắc. Phần ca trưởng. Lúc bệnh hoạn. Lúc sầu muộn. Thi khúc. Của ông Hê-man, người Ét-ra.*

2trước Thánh Nhan, đêm ngày con kêu cứu.

3xin lắng nghe tiếng lòng thổn thức.

4mạng sống con âm phủ gần kề,

5ví tựa người kiệt sức còn chi !

6đã bị Chúa quên đi, và không được tay Ngài săn sóc.

7giữa chốn tối tăm, giữa lòng vực thẳm.

8như sóng cồn xô đẩy dập vùi.

9Con bị giam cầm không thể thoát ra,

10và giơ tay hướng thẳng về Ngài.

11âm hồn đâu trỗi dậy ca tụng Chúa bao giờ ?

12Cõi âm ty, ai kể lại lòng thành tín của Ngài ?

13Đức công chính Ngài, chốn quên lãng ai hay ?

14mới tinh sương đã chờ chực nguyện xin.

15ẩn mặt đi mà chẳng đoái hoài.

16Chúa làm con kinh hãi, con hoá ra thẫn thờ.

17bấy nỗi kinh hoàng khiến con rời rã.

18dồn dập tư bề như nước bao la.

19chung quanh bầu bạn chỉ là bóng đêm.

구절이 클립보드에 복사되었습니다