기사 데이터 테이블

Psalms

장 2

Protestant · VIE1925

번역 비교

두 열 모두 동일한 책, 장 및 절을 따릅니다.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)기본 번역

1Nhân sao các ngoại bang náo loạn? Và những dân tộc toan mưu chước hư không?

2Các vua thế gian nổi dậy, Các quan trưởng bàn nghị cùng nhau Nghịch Đức Giê-hô-va, và nghịch Đấng chịu xức dầu của Ngài, mà rằng:

3Chúng ta hãy bẻ lòi tói của hai Người, Và quăng xa ta xiềng xích của họ.

4Đấng ngự trên trời sẽ cười, Chúa sẽ nhạo báng chúng nó.

5Bấy giờ Ngài sẽ nổi thạnh nộ phán cùng chúng nó, Dùng cơn giận dữ mình khuấy khỏa chúng nó, mà rằng:

6Dầu vậy, ta đã lập Vua ta Trên Si-ôn là núi thánh ta.

7Ta sẽ giảng ra mạng lịnh: Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Ngươi là Con ta; Ngày nay ta đã sanh Ngươi.

8Hãy cầu ta, ta sẽ ban cho Con các ngoại bang làm cơ nghiệp, Và các đầu cùng đất làm của cải. vãi

9Con sẽ dùng cây gậy sắt mà đập bể chúng nó; Con sẽ làm vỡ nát chúng nó khác nào bình gốm.

10Vì vậy, hỡi các vua, hãy khôn ngoan; Hỡi các quan xét thế gian, hãy chịu sự dạy dỗ.

11Khá hầu việc Đức Giê-hô-va cách kính sợ, Và mừng rỡ cách run rẩy.

12Hãy hôn Con, e Người nổi giận, Và các ngươi hư mất trong đường chăng; Vì cơn thạnh nộ Người hòng nổi lên. Phàm kẻ nào nương náu mình nơi Người có phước thay!

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)비교번역

1Sao vạn quốc dám bày kế viển vông ?

2chống lại Đấng Người đã xức dầu phong vương.

3gông cùm họ, ta hãy quẳng đi !”

4Người chế nhạo bọn chúng.

5trút cơn thịnh nộ, khiến chúng kinh hoàng,

6lên trị vì Xi-on, núi thánh của Ta.”

7ngày hôm nay Cha đã sinh ra con.

8toàn cõi đất làm phần lãnh địa.

9nghiền nát chúng như đồ sành đồ gốm.”

10thủ lãnh trần gian, nào tỉnh ngộ !

11Đem lòng kính sợ mà phụng thờ ĐỨC CHÚA,

12thật hạnh phúc dường bao !

구절이 클립보드에 복사되었습니다