기사 데이터 테이블

Psalms

장 20

Protestant · VCB

번역 비교

두 열 모두 동일한 책, 장 및 절을 따릅니다.

VCBVietnamese Contemporary Bible

(Thơ của Đa-vít, soạn cho nhạc trưởng)

1Nguyện Chúa Hằng Hữu đáp lời người lúc khó khăn.Cầu Đức Chúa Trời của Gia-cốp phù hộ.

2Từ đền thánh, xin Chúa đưa tay vùa giúp,từ Si-ôn, người được đỡ nâng.

3Xin Chúa nhớ mọi lễ vật người dâng,hài lòng về những tế lễ thiêu của người.

4Nguyện Ngài cho người những điều mong ướcvà hoàn thành kế hoạch người dự trù.

5Chúng con reo mừng nghe người được cứu,nhân danh Đức Chúa Trời, giương cao ngọn cờ. Xin Ngài đáp ứng mọi lời người cầu nguyện.

6Giờ con biết Chúa Hằng Hữu cứu người được chọn.Từ trời cao, Ngài đáp lời người cầu xin người đắc thắng nhờ tay Chúa nâng đỡ.

7Người ta cậy binh xa, chiến mãchúng con nhờ Danh Chúa Hằng Hữu, Đức Chúa Trời chúng con.

8Thế nên, họ thất bại và tử trậncòn chúng con, vùng dậy, đứng vững vàng.

9Xin cứu vua chúng con, ôi Chúa Hằng Hữu!Xin đáp lời khi chúng con khẩn cầu.

WEBWorld English Bible

For the Chief Musician. A Psalm by David.

1May the LORD answer you in the day of trouble.May the name of the God of Jacob set you up on high,

2send you help from the sanctuary, grant you support from Zion,

3remember all your offerings, and accept your burned sacrifice. Selah.

4May he grant you your heart’s desire,and fulfill all your counsel.

5We will triumph in your salvation.In the name of our God, we will set up our banners. May the LORD grant all your requests.

6Now I know that the LORD saves his anointed.He will answer him from his holy heaven, with the saving strength of his right hand.

7Some trust in chariots, and some in horses,but we trust in the name of the LORD our God.

8They are bowed down and fallen,but we rise up, and stand upright.

9Save, LORD!Let the King answer us when we call!

구절이 클립보드에 복사되었습니다