기사 데이터 테이블

Psalms

장 119

Protestant · VCB

번역 비교

두 열 모두 동일한 책, 장 및 절을 따릅니다.

VCBVietnamese Contemporary Bible기본 번역

Giữ Điều Răn Luật Lệ Chúa Hằng Hữu

1Hạnh phước thay con người toàn hảothực hành thánh luật Chúa công minh.

2Hạnh phước thay những người vâng lệnhvà tìm cầu Chúa với tất cả tấm lòng.

3Họ không làm những điều bất nghĩachỉ đi theo đường lối Ngài thôi.

4Chúa đã cho ban hành thánh luật,xin dạy chúng con nghiêm chỉnhvâng theo.

5Con muốn sống một đời kiên định,luôn vâng theo quy tắc của Ngài!

6Nên con chẳng bao giờ hổ thẹn,vì con luôn tuân hành mệnh lệnh của Chúa.

7Ca ngợi Chúa với lòng ngay thật,khi học theo luật pháp công minh.

8Con sẽ luôn vâng giữ giới luật.Xin đừng bao giờ từ bỏ con!

9Người trẻ tuổi làm sao giữ lòng trong sạch?Phải chuyên tâm sống theo lời Chúa.

10Với nhiệt tâm, con tìm kiếm Chúa—đừng để con đi sai huấn thị.

11Con giấu kỹ lời Chúa trong lòng con,để con không phạm tội cùng Chúa.

12Chúc tụng Chúa, ôi Chúa Hằng Hữu;xin dạy con luật lệ của Ngài.

13Con xin lấy môi miệng thuật lạicác phán quyết Chúa đã truyền ra.

14Luôn vui mừng vì lời Chúa phán,như người được trân châu bảo vật.

15Con suy nghiệm nguyên tắc Chúa,mắt chăm nhìn đường lối Ngài.

16Luật lệ Chúa làm con vui thỏa,con chẳng bao giờ dám quên lời Ngài.

17Xin ban ơn cho đầy tớ Chúa,cho con sống để giữ kim ngôn.

18Xin Chúa mở mắt cho con nhìn thấy,những điều kỳ diệu trong luật Ngài.

19Con là khách lữ hành trên đất.Xin đừng giấu con mệnh lệnh Ngài!

20Tâm hồn con khao khátlời tuyên huấnChúa ban.

21Chúa quở trách những người kiêu ngạo;hay đi xa các mệnh lệnh của Ngài.

22Xin cho sỉ nhục và khinh nhạo xa con,vì con vâng giữ luật pháp Chúa.

23Dù vua chúa họp nhau chống đối con,con vẫn chuyên tâm suy nghiệm luật Ngài.

24Chứng ngôn Chúa làm con vui sướng;luôn luôn là người cố vấn của con.

25Con bị chìm sâu trong bụi đất,xin làm mới lại đời con theo lời Chúa.

26Con kể lể bước đường lưu lạcChúa đáp lời, dạy luật Chúa cho con.

27Xin cho con hiểu mệnh lệnh của Chúa,để con suy nghiệm việc nhiệm mầu của Ngài.

28Tâm hồn con chán nản với ưu sầu;xin cho con can đảm theo lời Chúa.

29Đưa con tránh xa con đường lừa dối;rủ lòng thương, đặt luật thánh trong lòng.

30Con đã chọn con đường chân lý;hướng lòng con về luật lệ của Ngài.

31Lạy Chúa Hằng Hữu, con bám chặt mối giềng, cương lĩnh,xin đừng để con phải xấu hổ!

32Một khi được Chúa khai tâm,con sẽ theo đúng mệnh lệnh Chúa.

33Lạy Chúa Hằng Hữu, xin dạy con đường lối Chúa;con sẽ gìn giữ đến cuối cùng.

34Xin cho con tri thức để con vâng phục luật lệ Chúa;con sẽ giữ luật Ngài và hết lòng vâng theo.

35Xin dắt con trên đường điều răn của Chúa,vì tại đó con tìm được hoan lạc.

36Xin cho lòng con yêu chuộng chứng ngôn,đừng hướng về tham lam ích kỷ.

37Xin cho mắt đừng chăm những việc vô nghĩa,nhưng con được sống lạitheo lời Chúa.

38Xin hoàn thành lời hứa Chúa cho con,như Chúa làm cho người kính sợ Ngài.

39Cho con thoát sỉ nhục con lo ngại;vì luật pháp Chúa thật tuyệt vời.

40Con hằng mong mỏi mệnh lệnh Chúa!Cho con được sống trong công lý Ngài.

41Lạy Chúa Hằng Hữu, nguyện tình yêu Ngài đến với con,giải cứu con theo lời Chúa hứa.

42Khi ấy, con có thể đáp lời bọn người sỉ nhục con,chỉ vì con tin vào lời Chúa.

43Xin đừng rút lời chân thật khỏi miệng con,vì con hy vọng nơi luật Chúa.

44Con luôn vâng giữ luật lệ Chúa cho đến đời đời vô cùng.

45Nên sẽ bước đi tự do,vì đã tìm đến các nguyên tắc của Chúa.

46Con sẽ công bố thánh lệnh cho các vua,không chút rụt rè hổ thẹn.

47Con vui thích vâng theo lệnh Chúa!Con yêu chuộng lời Ngài biết bao!

48Con tôn kính, mến yêu mệnh lệnh Chúa.Con luôn suy gẫm chỉ thị Ngài.

49Xin Chúa nhớ lời hứa cùng đầy tớ Chúa,vì Chúa đã cho con hy vọng.

50Giữa khổ đau, con được an ủi;vì lời Chúa hứa làm đời con tươi mới.

51Người kiêu ngạo không ngớt chế giễu,nhưng con không bỏ luật lệ Chúa.

52Con nhớ lời phán của Chúa từ xưa;lời ấy an ủi con, lạy Chúa Hằng Hữu.

53Thấy người ác phế bỏ luật Thánh,lòng con đầy phẫn nộ, bất bình.

54Luật lệ Chúa là bài ca của con,là nơi con cư trú trong cuộc đời lữ khách.

55Đêm thanh vắng, con luôn nhớ Chúa Hằng Hữu,mãi suy nghiệm luật pháp Ngài ban.

56Con đã tìm được hạnh phước;khi nghiêm chỉnh theo mệnh lệnh Ngài.

57Chúa Hằng Hữu là cơ nghiệp con!Con hứa vâng giữ luật pháp Ngài!

58Con hết lòng nài xin ơn Ngài ban phước.Xin thương xót như Chúa đã phán tuyên.

59Con tự xét hành vi cử chỉ,nguyền làm theo đúng ý thánh Chúa.

60Con chẳng muốn trì hoãn,nhưng vâng ngay lệnh Ngài truyền ra.

61Dù bọn gian ác trói con bằng dâycon cũng không bỏ luật lệ Chúa.

62Đêm khuya thanh vắng con bừng tỉnh,ca ngợi Ngài xét xử công minh.

63Con kết bạn với người kính sợ Chúa—là những ai vâng giữ nguyên tắc Ngài.

64Cả địa cầu ngập tràn tình thương Chúa Hằng Hữu;xin giúp con học điều răn Ngài.

65Chúa đã hậu đãi đầy tớ Chúa,đúng như lời Ngài phán hứa.

66Xin dạy con hiểu biết và phán đoán,vì con tin các mệnh lệnh của Ngài.

67Trước khi hoạn nạn con thường lạc lối;nhưng hiện nay con vâng giữ lời Ngài.

68Chúa nhân lành chuyên làm việc thiện;xin cho con học tập bước theo Ngài.

69Người vô đạo thêu dệt lời vu cáo,nhưng con hết lòng giữ lời Chúa dạy.

70Lòng ác họ chai lì và vô cảm,còn lòng con vui thích luật Ngài.

71Hoạn nạn trở thành lợi ích cho con,tạo cho con cơ hội học luật lệ của Ngài.

72Luật pháp Chúa dạythật là bảo vật,còn quý hơn hàng nghìn miếng bạc hay vàng.

73Tay Chúa đã tạo dựng, uốn nắn con.Xin cho con sáng suốt học lời Ngài.

74Nguyện những người kính sợ Chúa vui mừng khi thấy con,vì con đặt niềm hy vọng nơi lời Chúa.

75Lạy Chúa, phán quyết Ngài thật đúng,và Ngài thành tín khi sửa phạt con.

76Cúi xin Chúa từ ái an ủi con,theo lời Ngài đã từng tuyên hứa.

77Xin Chúa thương cho con được sống,vì con vui thích luật pháp Ngài.

78Nguyện người kiêu căng phải hổ thẹn vì họ vô cớ tráo trở lừa gạt con;nhưng con sẽ nghiền ngẫm giới luật Ngài.

79Xin cho những người kính sợ Chúa,đến cùng con để học chứng ngôn.

80Xin giúp con yêu mến mệnh lệnh Chúa,để con không bao giờ hổ thẹn.

81Linh hồn con mòn mỏi chờ giải cứu,hy vọng giải thoát con là lời Ngài.

82Mắt con mờ đi vì trông đợi lời hứa.Đến bao giờ Chúa mới an ủi con?

83Dù con như bầu dađóng khói bếp,nhưng không bao giờ quên luật Ngài.

84Con phải chờ đợi đến bao giờ?Ngày nào Chúa xử bọn bức hại con?

85Bọn kiêu ngạo đào hầm hại con,trái hẳn với luật lệ Chúa.

86Toàn bộ điều răn Chúa đều đáng tin cậy.Xin cứu con, vì người ta bức hại con vô cớ.

87Con gần mất mạng về tay họ,nhưng con không từ bỏ luật Ngài.

88Xin bảo toàn mạng sống con theo lòng nhân từ Chúa,thì con sẽ vâng theo chứng cớ Chúa ban truyền.

89Lạy Chúa Hằng Hữu, lời Ngài vững lập trên trời,muôn đời vĩnh cửu.

90Lòng thành tín Chúa trải qua bao thế hệ,như địa cầu kiên lập do tay Ngài.

91Theo luật Ngài, chúng tồn tại đến ngày nay,và tất cả đều phục vụ Chúa.

92Nếu con không yêu thích luật lệ Chúa,ắt con đã chết mất trong khổ nạn.

93Con chẳng bao giờ quên lời Chúa dạy,vì Ngài dùng nó hồi sinh con.

94Con thuộc về Chúa; xin giải cứu con!Vì con phục tùng mệnh lệnh của Ngài.

95Bọn gian tà rình chờ tiêu diệt con,nhưng con chiêm nghiệm chứng cớ Chúa.

96Những gì gọi là trọn vẹn cũng có giới hạn,nhưng luật Ngài thật vô hạn, vô biên.

97Con yêu mến lời Chúa biết bao!Trọn ngày con chiêm nghiệm lời ấy.

98Mệnh lệnh Chúa làm cho con khôn hơn kẻ nghịch,vì ấy là lời mãi mãi hướng dẫn con.

99Phải, nhờ chiêm nghiệm lời Chúa,con khôn sáng hơn thầy dạy con.

100Con hiểu biết hơn bậc lão thành;vì theo sát các nguyên tắc Chúa.

101Con giữ chân không bước vào đường ác,để tuân theo lời thánh của Ngài.

102Nhờ Chúa răn dạy con chu đáo,con chẳng đi tẻ tách đường ngay.

103Lời Chúa ngọt ngào trong miệng con;ngọt hơn cả mật ong hảo hạng.

104Nhờ lời Chúa, con thành người thông sáng,con ghét cay ghét đắng nẻo gian tà.

105Lời Chúa là đèn soi bước chân con,là ánh sáng cho đường con bước.

106Con đã thề nguyền và xác nhận rằng:Con sẽ tuân theo luật lệ công chính của Ngài.

107Con đau khổ nhiều trong hoạn nạn;xin lời Ngài làm sống lại đời con.

108Cúi xin Chúa Hằng Hữu nghe lời chúc tụng,và dạy con các huấn lệnh của Ngài.

109Mạng sống con hằng bị đe dọa,nhưng con không quên luật lệ của Chúa.

110Bọn ác độc gài bẫy sập con,nhưng con không làm sai mệnh lệnh Ngài.

111Chứng ngôn Chúa là gia sản muôn đời;làm cho lòng con cảm kích hân hoan.

112Con quyết tâm thực thi mệnh lệnh Chúa,suốt đời con và mãi mãi vô cùng.

113Những người hai lòng thật đáng ghét,riêng con yêu mến luật lệ Ngài.

114Chúa là nơi trú ẩn và cái khiên của con;lời Chúa truyền hy vọng cho con.

115Người ác hiểm, hãy tránh xa ta,Để ta giữ các điều răn của Đức Chúa Trời ta.

116Xin lời Chúa cho con được sống!Xin đừng để con thất vọng não nề.

117Xin Chúa nâng đỡ, con sẽ được giải cứu;rồi chuyên tâm gìn giữ luật Ngài.

118Chúa từ khước những ai tách xa mệnh lệnh Chúa.Họ chỉ âm mưu lường gạt mà thôi.

119Chúa quét sạch người ác trên trần gian như rác;Vì thế con càng mến yêu lời Ngài.

120Con run rẩy trong sự kính sợ Chúa;án lệnh Ngài làm con kinh hãi.

121Con làm điều công bằng thiện hảo,đừng bỏ con cho quân thù chế nhạo.

122Xin đưa tay phù trì đầy tớ Chúa.Đừng để cho bọn cường bạo áp bức!

123Con đợi ngày Chúa đến giải vây,và mong mỏi chờ ân cứu độ.

124Xin lấy lòng nhân từ hà hải,dạy dỗ con gìn giữ luật Ngài.

125Xin cho đầy tớ Ngài sáng suốt,để thấu triệt lời dạy sâu xa.

126Lạy Chúa Hằng Hữu, đã đến lúc Ngài ra tay hành động,vì nhiều người phá vỡ luật Ngài.

127Thật, con yêu quý điều răn của Chúa,hơn vàng, ngay cả vàng ròng.

128Tất cả nguyên tắc của Chúa là công chính.Nên con ghét mọi sai lạc, giả dối.

129Chứng ngôn Chúa diệu kỳ phong phú.Nên con dốc lòng vâng giữ!

130Lối vào lời Chúa đem ánh sáng,ban tri thức cho người đơn sơ.

131Con mở miệng, sẵn sàng uống cạn,những điều răn, mệnh lệnh Chúa ban.

132Xin đoái nhìn, rủ lòng thương xót,như Ngài thường ưu đãi con dân.

133Cho con bước theo lời Chúa,đừng để ác tâm ngự trong con.

134Xin giải thoát con khỏi người áp bức;để con tự do tuân hành thánh chỉ.

135Xin chiếu sáng mặt Ngài trên con;và giúp con học đòi nguyên tắc Chúa.

136Mắt con tuôn lệ như dòng thácvì người đời bất chấp luật lệ Ngài.

137Lạy Chúa Hằng Hữu, Đấng công chínhvà tuyên phán điều ngay thẳng.

138Chứng ngôn Ngài trung thực, công bằng,và rất đáng tin cậy.

139Lòng nhiệt thành nung đốt tâm can,vì kẻ thù con quên lời Chúa.

140Lời của Chúa vô cùng tinh luyện;nên con yêu mến lời ấy vô ngần.

141Thân phận con đáng khinh, hèn kém,nhưng lời Ngài, con vẫn nhớ ghi.

142Đức công chính Ngài còn mãi mãi,luật pháp Ngài là chân lý muôn đời.

143Con gặp cảnh hoang mang rối loạn,nhưng vẫn vui thích hoài điều răn Chúa ban.

144Luật pháp Chúa công minh vĩnh cửu;xin cho con hiểu biết để con được sống còn.

145Con hết lòng kêu lên Chúa, lạy Chúa Hằng Hữu!Con xin vâng theo mệnh lệnh Ngài.

146Con kêu cứu, Chúa ơi, xin giải thoát,để cho con tiếp tục giữ chứng ngôn.

147Dậy trước hừng đông, con cầu cứu,vì con hy vọng nơi lời Ngài.

148Mắt con không chớp giữa canh khuya,để con tỉnh táo suy ngẫm lời Ngài hứa.

149Lạy Chúa Hằng Hữu, xin nghe con tùy lượng nhân từ Chúa;và cho con hồi sinh nhờ lời sống của Ngài.

150Người vô đạo đến gần xông hãm;nhưng họ cách xa luật pháp Ngài.

151Chúa Hằng Hữu ơi, xin Ngài ở bên con,điều răn Ngài hoàn toàn chân thật.

152Từ xa xưa, con biết qua chứng ước Chúa,rằng luật pháp Ngài lập vững muôn đời.

153Xin nhìn con trong vòng hoạn nạn,giải cứu con vì con giữ luật Ngài.

154Xin biện hộ và đưa tay cứu độ!Dùng lời Ngài cứu sống tâm linh.

155Bọn gian tà đi xa nguồn cứu rỗi,không quan tâm đến luật pháp Ngài.

156Lòng từ ái Chúa vô cùng vĩ đại;xin lời Ngài truyền sức hồi sinh.

157Bọn thù nghịch, đông như kiến cỏ,nhưng con không nao núng vẫn giữ luật pháp Ngài.

158Con đau xót nhìn người gian ác,vì họ luôn bất chấp luật lệ Ngài.

159Chúa nhìn thấy lòng con yêu mến mệnh lệnh Ngài.Xin đoái thương,để con được sống.

160Từ khởi thủy, lời Ngài luôn chân thật;các phán quyết của Ngài công chính, trường tồn.

161Quan quyền bức hại con vô cớ,nhưng lòng con luôn kính sợ lời Ngài.

162Con vui thích trong lời Chúa,như một người tìm được kho tàng.

163Con ghét tởm những điều dối trá,nhưng con yêu luật pháp của Ngài.

164Mỗi ngày con ca tụng Chúa bảy lần,vì luật lệ của Chúa công chính.

165Người yêu luật Chúa được thái an,không vấp ngã dù cuộc đời đầy bất trắc.

166Lạy Chúa Hằng Hữu, con hy vọng Ngài giải cứu,và thường xuyên nghiêm chỉnh giữ điều răn.

167Con vâng theo luật Chúa,vì yêu thích vô cùng lời Chúa.

168Chúa thấy rõ suốt đường con tiến bước,vì con luôn luôn gìn giữ mọi lời vàng.

169Lạy Chúa Hằng Hữu, xin lắng nghe tiếng con kêu cầu;xin cho con thông hiểu như lời Ngài dạy.

170Nguyện lời nài xin bay đến tai Ngài;xin giải cứu con như lời Ngài hứa.

171Môi miệng con tuôn lời ca ngợi,khi Ngài dạy con sắc lệnh của Ngài.

172Lưỡi con cũng tuyên rao lời Chúa,vì các điều răn Chúa rất công bằng.

173Xin đưa tay nâng đỡ phù trì,vì con đã chọn kỷ cương Ngài.

174Lạy Chúa Hằng Hữu, con trông đợi Ngài giải cứu,và luật pháp Ngài làm vui thỏa tâm hồn con.

175Xin cho con được sống để con hết lòng ngợi tôn Chúa,và xin các luật lệ của Ngài giúp đỡ con.

176Con lang thang như chiên lạc lối;xin Chúa tìm kiếm con về, vì con vẫn không quên mệnh lệnh Chúa.

KJVKing James Version비교번역

א ALEPH.

1Blessed are the undefiled in the way, who walk in the law of the LORD.

2Blessed are they that keep his testimonies, and that seek him with the whole heart.

3They also do no iniquity: they walk in his ways.

4Thou hast commanded us to keep thy precepts diligently.

5O that my ways were directed to keep thy statutes!

6Then shall I not be ashamed, when I have respect unto all thy commandments.

7I will praise thee with uprightness of heart, when I shall have learned thy righteous judgments.

8I will keep thy statutes: O forsake me not utterly.

ב BETH.

9Wherewithal shall a young man cleanse his way? by taking heed thereto according to thy word.

10With my whole heart have I sought thee: O let me not wander from thy commandments.

11Thy word have I hid in mine heart, that I might not sin against thee.

12Blessed art thou, O LORD: teach me thy statutes.

13With my lips have I declared all the judgments of thy mouth.

14I have rejoiced in the way of thy testimonies, as much as in all riches.

15I will meditate in thy precepts, and have respect unto thy ways.

16I will delight myself in thy statutes: I will not forget thy word.

ג GIMEL.

17Deal bountifully with thy servant, that I may live, and keep thy word.

18Open thou mine eyes, that I may behold wondrous things out of thy law.

19I am a stranger in the earth: hide not thy commandments from me.

20My soul breaketh for the longing that it hath unto thy judgments at all times.

21Thou hast rebuked the proud that are cursed, which do err from thy commandments.

22Remove from me reproach and contempt; for I have kept thy testimonies.

23Princes also did sit and speak against me: but thy servant did meditate in thy statutes.

24Thy testimonies also are my delight and my counsellors.

ד DALETH.

25My soul cleaveth unto the dust: quicken thou me according to thy word.

26I have declared my ways, and thou heardest me: teach me thy statutes.

27Make me to understand the way of thy precepts: so shall I talk of thy wondrous works.

28My soul melteth for heaviness: strengthen thou me according unto thy word.

29Remove from me the way of lying: and grant me thy law graciously.

30I have chosen the way of truth: thy judgments have I laid before me.

31I have stuck unto thy testimonies: O LORD, put me not to shame.

32I will run the way of thy commandments, when thou shalt enlarge my heart.

ה HE.

33Teach me, O LORD, the way of thy statutes; and I shall keep it unto the end.

34Give me understanding, and I shall keep thy law; yea, I shall observe it with my whole heart.

35Make me to go in the path of thy commandments; for therein do I delight.

36Incline my heart unto thy testimonies, and not to covetousness.

37Turn away mine eyes from beholding vanity; and quicken thou me in thy way.

38Stablish thy word unto thy servant, who is devoted to thy fear.

39Turn away my reproach which I fear: for thy judgments are good.

40Behold, I have longed after thy precepts: quicken me in thy righteousness.

ו VAU.

41Let thy mercies come also unto me, O LORD, even thy salvation, according to thy word.

42So shall I have wherewith to answer him that reproacheth me: for I trust in thy word.

43And take not the word of truth utterly out of my mouth; for I have hoped in thy judgments.

44So shall I keep thy law continually for ever and ever.

45And I will walk at liberty: for I seek thy precepts.

46I will speak of thy testimonies also before kings, and will not be ashamed.

47And I will delight myself in thy commandments, which I have loved.

48My hands also will I lift up unto thy commandments, which I have loved; and I will meditate in thy statutes.

ז ZAIN.

49Remember the word unto thy servant, upon which thou hast caused me to hope.

50This is my comfort in my affliction: for thy word hath quickened me.

51The proud have had me greatly in derision: yet have I not declined from thy law.

52I remembered thy judgments of old, O LORD; and have comforted myself.

53Horror hath taken hold upon me because of the wicked that forsake thy law.

54Thy statutes have been my songs in the house of my pilgrimage.

55I have remembered thy name, O LORD, in the night, and have kept thy law.

56This I had, because I kept thy precepts.

ח CHETH.

57Thou art my portion, O LORD: I have said that I would keep thy words.

58I intreated thy favour with my whole heart: be merciful unto me according to thy word.

59I thought on my ways, and turned my feet unto thy testimonies.

60I made haste, and delayed not to keep thy commandments.

61The bands of the wicked have robbed me: but I have not forgotten thy law.

62At midnight I will rise to give thanks unto thee because of thy righteous judgments.

63I am a companion of all them that fear thee, and of them that keep thy precepts.

64The earth, O LORD, is full of thy mercy: teach me thy statutes.

ט TETH.

65Thou hast dealt well with thy servant, O LORD, according unto thy word.

66Teach me good judgment and knowledge: for I have believed thy commandments.

67Before I was afflicted I went astray: but now have I kept thy word.

68Thou art good, and doest good; teach me thy statutes.

69The proud have forged a lie against me: but I will keep thy precepts with my whole heart.

70Their heart is as fat as grease; but I delight in thy law.

71It is good for me that I have been afflicted; that I might learn thy statutes.

72The law of thy mouth is better unto me than thousands of gold and silver.

י JOD.

73Thy hands have made me and fashioned me: give me understanding, that I may learn thy commandments.

74They that fear thee will be glad when they see me; because I have hoped in thy word.

75I know, O LORD, that thy judgments are right, and that thou in faithfulness hast afflicted me.

76Let, I pray thee, thy merciful kindness be for my comfort, according to thy word unto thy servant.

77Let thy tender mercies come unto me, that I may live: for thy law is my delight.

78Let the proud be ashamed; for they dealt perversely with me without a cause: but I will meditate in thy precepts.

79Let those that fear thee turn unto me, and those that have known thy testimonies.

80Let my heart be sound in thy statutes; that I be not ashamed.

כ CAPH.

81My soul fainteth for thy salvation: but I hope in thy word.

82Mine eyes fail for thy word, saying, When wilt thou comfort me?

83For I am become like a bottle in the smoke; yet do I not forget thy statutes.

84How many are the days of thy servant? when wilt thou execute judgment on them that persecute me?

85The proud have digged pits for me, which are not after thy law.

86All thy commandments are faithful: they persecute me wrongfully; help thou me.

87They had almost consumed me upon earth; but I forsook not thy precepts.

88Quicken me after thy lovingkindness; so shall I keep the testimony of thy mouth.

ל LAMED.

89For ever, O LORD, thy word is settled in heaven.

90Thy faithfulness is unto all generations: thou hast established the earth, and it abideth.

91They continue this day according to thine ordinances: for all are thy servants.

92Unless thy law had been my delights, I should then have perished in mine affliction.

93I will never forget thy precepts: for with them thou hast quickened me.

94I am thine, save me; for I have sought thy precepts.

95The wicked have waited for me to destroy me: but I will consider thy testimonies.

96I have seen an end of all perfection: but thy commandment is exceeding broad.

מ MEM.

97O how love I thy law! it is my meditation all the day.

98Thou through thy commandments hast made me wiser than mine enemies: for they are ever with me.

99I have more understanding than all my teachers: for thy testimonies are my meditation.

100I understand more than the ancients, because I keep thy precepts.

101I have refrained my feet from every evil way, that I might keep thy word.

102I have not departed from thy judgments: for thou hast taught me.

103How sweet are thy words unto my taste! yea, sweeter than honey to my mouth!

104Through thy precepts I get understanding: therefore I hate every false way.

נ NUN.

105Thy word is a lamp unto my feet, and a light unto my path.

106I have sworn, and I will perform it, that I will keep thy righteous judgments.

107I am afflicted very much: quicken me, O LORD, according unto thy word.

108Accept, I beseech thee, the freewill offerings of my mouth, O LORD, and teach me thy judgments.

109My soul is continually in my hand: yet do I not forget thy law.

110The wicked have laid a snare for me: yet I erred not from thy precepts.

111Thy testimonies have I taken as an heritage for ever: for they are the rejoicing of my heart.

112I have inclined mine heart to perform thy statutes alway, even unto the end.

ס SAMECH.

113I hate vain thoughts: but thy law do I love.

114Thou art my hiding place and my shield: I hope in thy word.

115Depart from me, ye evildoers: for I will keep the commandments of my God.

116Uphold me according unto thy word, that I may live: and let me not be ashamed of my hope.

117Hold thou me up, and I shall be safe: and I will have respect unto thy statutes continually.

118Thou hast trodden down all them that err from thy statutes: for their deceit is falsehood.

119Thou puttest away all the wicked of the earth like dross: therefore I love thy testimonies.

120My flesh trembleth for fear of thee; and I am afraid of thy judgments.

ע AIN.

121I have done judgment and justice: leave me not to mine oppressors.

122Be surety for thy servant for good: let not the proud oppress me.

123Mine eyes fail for thy salvation, and for the word of thy righteousness.

124Deal with thy servant according unto thy mercy, and teach me thy statutes.

125I am thy servant; give me understanding, that I may know thy testimonies.

126It is time for thee, LORD, to work: for they have made void thy law.

127Therefore I love thy commandments above gold; yea, above fine gold.

128Therefore I esteem all thy precepts concerning all things to be right; and I hate every false way.

פ PE.

129Thy testimonies are wonderful: therefore doth my soul keep them.

130The entrance of thy words giveth light; it giveth understanding unto the simple.

131I opened my mouth, and panted: for I longed for thy commandments.

132Look thou upon me, and be merciful unto me, as thou usest to do unto those that love thy name.

133Order my steps in thy word: and let not any iniquity have dominion over me.

134Deliver me from the oppression of man: so will I keep thy precepts.

135Make thy face to shine upon thy servant; and teach me thy statutes.

136Rivers of waters run down mine eyes, because they keep not thy law.

צ TZADDI.

137Righteous art thou, O LORD, and upright are thy judgments.

138Thy testimonies that thou hast commanded are righteous and very faithful.

139My zeal hath consumed me, because mine enemies have forgotten thy words.

140Thy word is very pure: therefore thy servant loveth it.

141I am small and despised: yet do not I forget thy precepts.

142Thy righteousness is an everlasting righteousness, and thy law is the truth.

143Trouble and anguish have taken hold on me: yet thy commandments are my delights.

144The righteousness of thy testimonies is everlasting: give me understanding, and I shall live.

ק KOPH.

145I cried with my whole heart; hear me, O LORD: I will keep thy statutes.

146I cried unto thee; save me, and I shall keep thy testimonies.

147I prevented the dawning of the morning, and cried: I hoped in thy word.

148Mine eyes prevent the night watches, that I might meditate in thy word.

149Hear my voice according unto thy lovingkindness: O LORD, quicken me according to thy judgment.

150They draw nigh that follow after mischief: they are far from thy law.

151Thou art near, O LORD; and all thy commandments are truth.

152Concerning thy testimonies, I have known of old that thou hast founded them for ever.

ר RESH.

153Consider mine affliction, and deliver me: for I do not forget thy law.

154Plead my cause, and deliver me: quicken me according to thy word.

155Salvation is far from the wicked: for they seek not thy statutes.

156Great are thy tender mercies, O LORD: quicken me according to thy judgments.

157Many are my persecutors and mine enemies; yet do I not decline from thy testimonies.

158I beheld the transgressors, and was grieved; because they kept not thy word.

159Consider how I love thy precepts: quicken me, O LORD, according to thy lovingkindness.

160Thy word is true from the beginning: and every one of thy righteous judgments endureth for ever.

ש SCHIN.

161Princes have persecuted me without a cause: but my heart standeth in awe of thy word.

162I rejoice at thy word, as one that findeth great spoil.

163I hate and abhor lying: but thy law do I love.

164Seven times a day do I praise thee because of thy righteous judgments.

165Great peace have they which love thy law: and nothing shall offend them.

166LORD, I have hoped for thy salvation, and done thy commandments.

167My soul hath kept thy testimonies; and I love them exceedingly.

168I have kept thy precepts and thy testimonies: for all my ways are before thee.

ת TAU.

169Let my cry come near before thee, O LORD: give me understanding according to thy word.

170Let my supplication come before thee: deliver me according to thy word.

171My lips shall utter praise, when thou hast taught me thy statutes.

172My tongue shall speak of thy word: for all thy commandments are righteousness.

173Let thine hand help me; for I have chosen thy precepts.

174I have longed for thy salvation, O LORD; and thy law is my delight.

175Let my soul live, and it shall praise thee; and let thy judgments help me.

176I have gone astray like a lost sheep; seek thy servant; for I do not forget thy commandments.

구절이 클립보드에 복사되었습니다