Psalms
장 80
번역 비교
1*Phần ca trưởng. Theo điệu : Bông huệ chứng ước. Của ông A-xáp. Thánh vịnh.*
2Ngài là Đấng ngự trên các Kê-ru-bim,
3đến cùng chúng con và thương cứu độ.
4để chúng con được ơn cứu độ.
5chẳng màng chi lời dân Chúa nguyện cầu ?
6nước Ngài cho uống là suối lệ chứa chan.
7cho thù địch nhạo cười chế giễu.
8để chúng con được ơn cứu độ.
9đuổi chư dân, lấy chỗ mà trồng,
10cho bén rễ sâu và lan rộng khắp nơi.
11cành sum sê rợp bá hương thần,
12chồi mọc xa đến tận miền Sông Cả.
13Khách qua đường mặc sức hái mà ăn !
14dã thú gặm tan hoang.
15xin Ngài thăm nom vườn nho cũ,
16và chồi non được Ngài ban sức mạnh.
17Ngài nghiêm sắc mặt là chúng phải tiêu tan.
18là con người được Chúa ban sức mạnh.
19để chúng con xưng tụng danh Ngài.
20để chúng con được ơn cứu độ.
1Hỡi Đấng chăn giữ Y-sơ-ra-ên, hỡi Đấng dẫn dắt Gia-cốp như bầy chiên, Hãy lắng tai nghe. Hỡi Đấng ngự trên chê-ru-bin, Hãy sáng sự rực rỡ Ngài ra.
2Trước mặt Eùp-ra-im, Bên-gia-min, và Ma-na-se, xin hãy giục giã năng lực Ngài, Và đến cứu chúng tôi.
3Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy đem chúng tôi lại, Và làm cho mặt Chúa sáng chói, thì chúng tôi sẽ được cứu.
4Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, Chúa giận lời cầu nguyện của dân Chúa cho đến chừng nào?
5Chúa đã nuôi chúng nó bằng bánh giọt lệ, Và cho chúng nó uống nước mắt đầy đấu.
6Chúa làm chúng tôi thành bia tranh cạnh cho kẻ lân cận chúng tôi, Và kẻ thù nghịch cùng nhau cười nhạo chúng tôi.
7Hỡi Đức Chúa Trời vạn quân, xin hãy đem chúng tôi lại, Và làm cho mặt Chúa sáng chói, thì chúng tôi sẽ được cứu.
8Từ Ê-díp-tô Chúa đã dời sang một cây nho; Chúa đuổi các dân ra, rồi trồng cây ấy;
9Cũng xở đất cho nó, Nó bèn châm rễ và bò đầy đất.
10Các núi bị bóng nó che phủ, Và các nhành nó giống như cây hương nam của Đức Chúa Trời.
11Các nhành nó gie ra đến biển, Và chồi nó lan đến sông.
12Vì cớ sao Chúa phá hàng rào nó, Để cho các kẻ đi qua lảy lặt nó?
13Heo rừng cắn phá nó, Và các thú đồng ăn nó.
14Đức Chúa Trời vạn quân ôi! xin hãy trở lại, Từ trên trời hãy ngó xuống, đoái xem và thăm viếng cây nho nầy,
15Là tượt nho mà tay hữu Chúa đã trồng, Và là chồi mà Chúa đã chọn cho mình.
16Cây nho ấy bị lửa cháy, bị chặt: Vì cớ sự quở trách của mặt Chúa, chúng nó phải hư mất.
17Nguyện tay Chúa phù hộ người của tay hữu Chúa, Tức là con người mà Chúa đã chọn cho mình:
18Rồi chúng tôi sẽ không lìa khỏi Chúa nữa. Xin hãy làm cho chúng tôi được sống lại, thì chúng tôi sẽ cầu khẩn danh Chúa.
19Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, xin hãy đem chúng tôi lại, Làm cho mặt Chúa sáng chói, thì chúng tôi sẽ được cứu.
이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.
