기사 데이터 테이블

Psalms

장 6

Catholic · KTCGKPV

번역 비교

두 열 모두 동일한 책, 장 및 절을 따릅니다.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)기본 번역

1*Phần ca trưởng. Có hoạ đàn. Theo đàn bát huyền. Thánh vịnh. Của vua Đa-vít.*

2đừng sửa trị con lúc nổi lôi đình.

3chữa lành cho, vì gân cốt rã rời.

4mà lạy CHÚA, Chúa còn trì hoãn đến bao giờ ?

5cứu độ con, bởi vì Ngài nhân hậu.

6nơi âm phủ, ai ngợi khen Ngài ?

7từng giọt vắn dài, lệ tuôn đẫm gối,

8thêm suy nhược bởi quân thù vây hãm.

9vì CHÚA đã nghe tiếng nức nở ta rồi,

10CHÚA đón nhận lời ta nguyện xin.

11vội tháo lui, nhục nhã ê chề.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)비교번역

1Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ nổi thạnh nộ mà trách tôi, Chớ sửa phạt tôi trong khi Ngài giận phừng,

2Hỡi Đức Giê-hô-va, xin thương xót tôi, vì tôi yếu mỏn; Lạy Đức Giê-hô-va, xin chữa tôi, vì xương cốt tôi run rẩy.

3Đức Giê-hô-va ôi! linh hồn tôi cũng bối rối quá đỗi; Còn Ngài, cho đến chừng nào?

4Lạy Đức Giê-hô-va, xin hãy trở lại, giải cứu linh hồn tôi; Hãy cứu tôi vì lòng nhân từ Ngài.

5Vì trong sự chết chẳng còn nhớ đến Chúa nữa; Nơi âm phủ ai sẽ cảm tạ Chúa?

6Tôi mỏn sức vì than thở, Mỗi đêm tôi làm trôi giường tôi, Dầm nó với nước mắt.

7Mắt tôi hao mòn vì buồn thảm, Làng lệt vì cớ cừu địch tôi.

8Hỡi kẻ làm ác kia, khá lìa xa ta hết thảy; Vì Đức Giê-hô-va đã nghe tiếng khóc lóc ta.

9Đức Giê-hô-va đã nghe sự nài xin ta. Ngài nhậm lời cầu nguyện ta.

10Hết thảy kẻ thù nghịch tôi sẽ bị hổ thẹn và bối rối lắm; Chúng nó sẽ sụt lui lại, vội vàng bị mất cỡ.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

구절이 클립보드에 복사되었습니다