기사 데이터 테이블

Psalms

장 53

Catholic · KTCGKPV

번역 비교

두 열 모두 동일한 책, 장 및 절을 따릅니다.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)기본 번역

1Kẻ ngu si tự nhủ : “Làm chi có Chúa Trời !”

2chẳng có một ai làm điều thiện.

3xem ai là kẻ có lương tri, biết kiếm tìm Thiên Chúa.

4dẫu một người cũng không.

5kẻ không cầu khẩn Thiên Chúa, há chẳng hiểu biết gì ?

6Chúng sẽ phải thẹn thùng, vì Thiên Chúa đã ruồng bỏ chúng.

7dân Ít-ra-en hớn hở dường bao !

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)비교번역

1Kẻ ngu dại nói trong lòng rằng: Chẳng có Đức Chúa Trời. Chúng nó đều bại hoại, phạm tội ác gớm ghiếc; Chẳng có ai làm điều lành.

2Đức Chúa Trời từ trên trời ngó xuống con loài người, Đặng xem thử có ai thông sáng, Tìm kiếm Đức Chúa Trời chăng.

3Chúng nó thay thảy đều lui lại, cùng nhau trở nên ô uế; Chẳng có ai làm điều lành, Dầu một người cũng không.

4Các kẻ làm ác há chẳng hiểu biết sao? Chúng nó ăn nuốt dân ta khác nào ăn bánh, Và cũng chẳng hề khẩn cầu Đức Chúa Trời.

5Nơi chẳng có sự kinh khiếp, Chúng nó bị cơn kinh khiếp áp bắt; Vì Đức Chúa Trời rải rắc cốt hài của kẻ đóng đối nghịch ngươi. Ngươi đã làm cho chúng nó hổ thẹn, vì Đức Chúa Trời từ bỏ chúng nó.

6Oâi! chớ chi từ Si-ôn sự cứu rỗi của Y-sơ-ra-ên đã đến! Khi Đức Chúa Trời đem về các phu tù của dân sự Ngài, Thì Gia-cốp sẽ mừng rỡ và Y-sơ-ra-ên vui vẻ.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

구절이 클립보드에 복사되었습니다