기사 데이터 테이블

Psalms

장 101

Catholic · KTCGKPV

번역 비교

두 열 모두 동일한 책, 장 및 절을 따릅니다.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)기본 번역

1con đàn hát kính Ngài.

2ở trong cửa trong nhà.

3không để cho dính dáng đến mình.

4chẳng muốn biết gì đến chuyện xấu xa.

5những bọn đó, không khi nào con chịu.

6Ai sống đời hoàn hảo, sẽ là người được phục vụ con.

7Hạng nói dối chuyên nghề, con đuổi cho khuất mắt.

8bọn làm điều ác, chẳng sót một tên.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)비교번역

1Tôi sẽ hát xướng về sự nhân từ và sự công bình; Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ hát ngợi khen Ngài.

2Tôi sẽ ăn ở cách khôn ngoan trong đường trọn vẹn; è! Chúa chừng nào sẽ đến cùng tôi? Tôi sẽ lấy lòng trọn vẹn mà ăn ở trong nhà tôi.

3Tôi sẽ chẳng để điều gì đê mạt trước mặt tôi; Tôi ghét công việc kẻ bất-trung: Việc ấy sẽ không dính vào tôi.

4Lòng gian tà sẽ lìa khỏi tôi; Tôi sẽ chẳng biết sự ác.

5Tôi sẽ diệt kẻ lén nói hành người lân cận mình; Còn kẻ nào có mắt tự cao và lòng kiêu ngạo, tôi chẳng chịu cho nổi.

6Mắt tôi sẽ chăm xem người trung tín trong xứ. Hầu cho họ ở chung với tôi; Ai đi theo đường trọn vẹn, nấy sẽ hầu việc tôi.

7Kẻ nào phỉnh gạt sẽ chẳng được ở trong nhà tôi; Người nói dối sẽ không đứng nổi trước mặt tôi.

8Mỗi buổi mai tôi sẽ diệt hết thảy kẻ dữ trong xứ, Đặng truất mọi kẻ làm ác Khỏi thành Đức Giê-hô-va.

구절이 클립보드에 복사되었습니다