기사 데이터 테이블

Isaiah

장 49

Protestant · JPNMEB

번역 비교

두 열 모두 동일한 책, 장 및 절을 따릅니다.

JPNMEBJapanese Freedom Bible

이 구절에는 비교 텍스트를 사용할 수 없습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)

1lúc tôi chưa chào đời, Người đã nhắc đến tên tôi.

2cất tôi trong ống tên của Người.

3Ta sẽ dùng ngươi để biểu lộ vinh quang.”

4Người dành sẵn cho tôi phần thưởng.

5và Thiên Chúa tôi thờ là sức mạnh của tôi.

6để ngươi đem ơn cứu độ của Ta đến tận cùng cõi đất.”

7là Đức Thánh của Ít-ra-en, Đấng đã tuyển chọn ngươi.

8để phục hồi xứ sở, để chia lại những gia sản đã bị tàn phá,

9sẽ gặp được đồng cỏ trên mọi đồi hoang.

10và đưa chúng đến những suối nước tuôn trào.

11những con lộ của Ta, Ta sẽ đắp cao.

12người từ phía bắc, phía tây, kẻ từ miền đất Xi-nim.

13và chạnh lòng thương những kẻ nghèo khổ của Người.

14Chúa Thượng tôi đã quên tôi rồi !”

15thì Ta, Ta cũng chẳng quên ngươi bao giờ.

16thành luỹ ngươi, Ta luôn thấy trước mặt.

17còn kẻ huỷ diệt tàn phá ngươi thì đành phải tháo lui.

18sẽ như đai lưng cho ngươi thắt tựa cô dâu.

19trong khi những bọn từng nuốt sống ngươi đã cao bay xa chạy.

20nhường chỗ cho con ở với đi !”

21vậy chúng từ đâu ra ?”

22con gái ngươi thì được vác trên vai.

23sẽ không phải hổ thẹn bao giờ.

24làm sao mà cứu gỡ ?

25con cái ngươi, chính Ta sẽ cứu mạng cho.

26Đấng cứu chuộc ngươi về chính là Đấng Toàn Năng của Gia-cóp.

구절이 클립보드에 복사되었습니다