기사 데이터 테이블

Psalms

장 83

Catholic · DRA

번역 비교

두 열 모두 동일한 책, 장 및 절을 따릅니다.

DRADouay-Rheims 1899 (Catholic)기본 번역

1Unto the end, for the winepresses, a psalm for the sons of Core.

2How lovely are thy tabernacles, O Lord of host!

3My soul longeth and fainteth for the courts of the Lord. My heart and my flesh have rejoiced in the living God.

4For the sparrow hath found herself a house, and the turtle a nest for herself where she may lay her young ones: Thy altars, O Lord of hosts, my king and my God.

5Blessed are they that dwell in thy house, O Lord: they shall praise thee for ever and ever.

6Blessed is the man whose help is from thee: in his heart he hath disposed to ascend by steps,

7In the vale of tears, in the place which be hath set.

8For the lawgiver shall give a blessing, they shall go from virtue to virtue: the God of gods shall be seen in Sion.

9O Lord God of hosts, hear my prayer: give ear, O God of Jacob.

10Behold, O God our protector: and look on the face of thy Christ.

11For better is one day in thy courts above thousands. I have chosen to be an abject in the house of my God, rather than to dwell in the tabernacles of sinners.

12For God loveth mercy and truth: the Lord will give grace and glory.

13He will not deprive of good things them that walk in innocence: O Lord of hosts, blessed is the man that trusteth in thee.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)비교번역

1Đức Chúa Trời ôi! xin chớ làm thinh. Đức Chúa Trời ôi! xin chớ nín lặng, chớ đứng yên.

2Vì, kìa, các kẻ thù nghịch Chúa náo loạn, Và những kẻ ghét Chúa ngước đầu lên.

3Chúng nó toan mưu độc hại dân sự Chúa, Bàn nghị nhau nghịch những kẻ Chúa che giấu.

4Chúng nó nói rằng: Hãy đến tuyệt diệt chúng nó đến nỗi không còn làm nước, Hầu cho danh Y-sơ-ra-ên không còn được kỷ niệm nữa.

5Vì chúng nó một lòng bàn nghị nhau, Lập giao ước nghịch cùng Chúa:

6Các trại Ê-đôm và người ỗch-ma-ên, Mô-áp và người Ha-ga-rít.

7Ghê-banh, Am-môn, và A-ma-léc, Người Phi-li-tin, với dân Ty-rơ;

8A-si-ri cũng hiệp với chúng nó, Mà giúp đỡ con cháu Lót.

9Hãy đãi chúng nó như Ma-đi-an, Như Si-sê-ra, như Gia-bin tại khe Ki-sôn,

10Là kẻ bị hư nát tại Eân-Đô-rơ, Trở thành phân cho đất.

11Hãy làm cho các người tước vị chúng nó giống như Ô-rép và Xê-ép. Và hết thảy quan trưởng họ giống như Xê-bách và Xanh-mu-na;

12Vì chúng nó nói rằng: Ta hãy chiếm lấy làm của Các nơi ở Đức Chúa Trời.

13Đức Chúa Trời tôi ôi! hãy làm cho chúng nó giống như bụi bị gió cuộn, Tợ như rơm rạ ở trước gió.

14Lửa thiêu đốt rừng, Lửa ngọn cháy núi thể nào,

15Hãy lấy trận bão Chúa đuổi rượt chúng nó, Và dùng dông tố Chúa khiến chúng nó kinh khiếp thể ấy.

16Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy làm mặt chúng nó đầy nhuốc nhơ, Để chúng nó tìm cầu danh Ngài.

17Nguyện chúng nó bị hổ thẹn và thất kinh đến đời đời; Nguyện chúng nó bị hổ ngươi và hư mất;

18Hầu cho chúng nó biết rằng chỉ một mình Chúa, danh là Đức Giê-hô-va, Là Đấng Chí cao trên khắp trái đất.

구절이 클립보드에 복사되었습니다