기사 데이터 테이블

Psalms

장 74

Catholic · DRA

번역 비교

두 열 모두 동일한 책, 장 및 절을 따릅니다.

DRADouay-Rheims 1899 (Catholic)기본 번역

1Unto the end, corrupt not, a psalm of a canticle for Asaph.

2We will praise thee, O God: we will praise, and we will call upon thy name. We will relate thy wondrous works:

3When I shall take a time, I will judge justices.

4The earth is melted, and all that dwell therein: I have established the pillars thereof.

5I said to the wicked: Do not act wickedly: and to the sinners: Lift not up the horn.

6Lift not up your horn on high: speak not iniquity against God.

7For neither from the east, nor from the west, nor from the desert hills:

8For God is the judge. One he putteth down, and another he lifteth up:

9For in the hand of the Lord there is a cup of strong wine full of mixture. And he hath poured it out from this to that: but the dregs thereof are not emptied: all the sinners of the earth shall drink.

10But I will declare for ever: I will sing to the God of Jacob.

11And I will break all the horns of sinners: but the horns of the just shall be exalted.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)비교번역

1với đoàn chiên Ngài hằng chăn dắt ?

2và núi Xi-on, nơi Ngài ngự trị.

3Trong thánh điện, quân thù đã phá đổ tan hoang.

4chúng trương cờ làm hiệu kỳ chiến thắng.

5Chúng như những kẻ múa rìu trong rừng rậm,

6vồ búa vung lên, đập tan nát cửa đền.

7chúng xúc phạm, chúng san bằng ;

8Trong cả xứ, chúng thiêu huỷ mọi nơi thờ phượng.

9Mãi đến khi nao, ai nào có biết ?

10Địch quân cứ nhục mạ danh Ngài mãi mãi sao ?

11sao Ngài rút lại, chẳng can thiệp gì ?

12Đấng từng chiến thắng trên toàn cõi địa cầu,

13trên làn nước biếc, Ngài đập vỡ sọ thuồng luồng ;

14vứt nó làm mồi cho thuỷ quái ;

15chính Ngài làm cạn khô sông đang chảy dạt dào.

16chính Ngài sắp đặt tinh tú cùng thái dương ;

17thời hạ tiết đông, cũng chính Ngài thiết lập.

18lũ dân điên rồ nhục mạ Thánh Danh.

19đừng mãi mãi quên đi mạng sống dân nghèo khổ của Ngài.

20chỉ thấy sào huyệt quân bạo tàn.

21nhưng xin cho kẻ nghèo người khổ được ca ngợi Thánh Danh.

22quân điên dại ngày ngày phỉ báng Chúa.

23tiếng quân địch thét gào vang lên mãi.

구절이 클립보드에 복사되었습니다