기사 데이터 테이블

Psalms

장 136

Catholic · DRA

번역 비교

두 열 모두 동일한 책, 장 및 절을 따릅니다.

DRADouay-Rheims 1899 (Catholic)기본 번역

1Upon the rivers of Babylon, there we sat and wept: when we remembered Sion:

2On the willows in the midst thereof we hung up our instruments.

3For there they that led us into captivity required of us the words of songs. And they that carried us away, said: Sing ye to us a hymn of the songs of Sion.

4How shall we sing the song of the Lord in a strange land?

5If I forget thee, O Jerusalem, let my right hand be forgotten.

6Let my tongue cleave to my jaws, if I do not remember thee: If I make not Jerusalem the beginning of my joy.

7Remember, O Lord, the children of Edom, in the day of Jerusalem: Who say: Rase it, rase it, even to the foundation thereof.

8O daughter of Babylon, miserable: blessed shall he be who shall repay thee thy payment which thou hast paid us.

9Blessed be he that shall take and dash thy little ones against the rock.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)비교번역

1Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

2Hãy cảm tạ Đức Chúa Trời của các thần, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

3Hãy cảm tạ Chúa của muôn chúa; Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

4Chỉ một mình Ngài làm nên các phép lạ lớn lao, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

5Ngài đã nhờ sự khôn sáng mà dựng nên các từng trời, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

6Ngài trương đất ra trên các nước, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

7Dựng nên những vì sáng lớn, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

8Mặt trời đặng cai trị ban ngày, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

9Mặt trăng và các ngôi sao đặng cai trị ban đêm, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

10Ngài đã đánh giết các con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

11Đem Y-sơ-ra-ên ra khỏi giữa chúng nó, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

12Dùng cánh tay quyền năng giơ thẳng ra, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

13Ngài phân Biển đỏ ra làm hai, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

14Khiến Y-sơ-ra-ên đi qua giữa biển ấy, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

15Xô Pha-ra-ôn và cả đạo binh người xuống Biển đỏ, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

16Ngài dẫn dân sự Ngài qua đồng vắng, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

17Đánh bại các vua lớn, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

18Đánh giết những vua có danh, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

19Tức là si-hôn, vua dân A-mô-rít, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

20Và Oùc, vua Ba-san, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

21Ngài ban xứ chúng nó làm sản nghiệp, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

22Tức làm sản nghiệp cho Y-sơ-ra-ên, là kẻ tôi tớ Ngài, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

23Ngài nhớ đến bực hèn hạ chúng tôi, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

24Giải cứu chúng tôi khỏi kẻ cừu địch, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

25Ngài cũng ban đồ ăn cho mọi loài xác thịt, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

26Hãy cảm tạ Đức Chúa Trời của các từng trời! Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

구절이 클립보드에 복사되었습니다