기사 데이터 테이블

Jeremiah

장 34

Catholic · DRA

번역 비교

두 열 모두 동일한 책, 장 및 절을 따릅니다.

DRADouay-Rheims 1899 (Catholic)기본 번역

1The word that came to Jeremias from the Lord, (when Nabuchodonosor king of Babylon, and all his army, and all the kingdoms of the earth, that were under the power of his hand, and all the people fought against Jerusalem and against all the cities thereof,) saying:

2Thus saith the Lord, the God of Israel: Go, and speak to Sedecias king of Juda, and say to him: Thus saith the Lord: Behold I will deliver this city into the hands of the king of Babylon, and he shall burn it with fire.

3And thou shalt not escape out of his hand: but thou shalt surely be taken, and thou shalt be delivered into his hand: and thy eyes shall see the eyes of the king of Babylon, and his mouth shall speak with thy mouth, and thou shalt go to Babylon.

4Yet hear the word of the Lord, O Sedecias king of Juda: Thus saith the Lord to thee: Thou shalt not die by the sword.

5But thou shalt die in peace, and according to the burnings of thy fathers, the former kings that were before thee, so shall they burn thee: and they shall mourn for thee, saying: Alas, Lord: for I have spoken the word, saith the Lord.

6And Jeremias the prophet spoke all these words to Sedecias the king of Juda in Jerusalem.

7And the army of the king of Babylon fought against Jerusalem, and against all the cities of Juda that were left, against Lachis, and against Azecha: for these remained of the cities of Juda, fenced cities.

8The word that came to Jeremias from the Lord, after that king Sedecias had made a covenant with all the people in Jerusalem making a proclamation:

9That every man should let his manservant, and every man his maidservant, being a Hebrew man or a Hebrew woman, go free: and that they should not lord it over them, to wit, over the Jews their brethren.

10And all the princes, and all the people who entered into the covenant, heard that every man should let his manservant, and every man his maidservant go free, and should no more have dominion over them: and they obeyed, and let them go free.

11But afterwards they turned: and brought back again their servants and their handmaids, whom they had let go free, and brought them into subjection as menservants and maidservants.

12And the word of the Lord came to Jeremias from the Lord, saying:

13Thus saith the Lord the God of Israel: I made a covenant with your fathers in the day that I brought them out of the land of Egypt, out of the house of bondage, saying:

14At the end of seven years, let ye go every man his brother being a Hebrew, who hath been sold to thee, so he shall serve thee six years: and thou shalt let him go free from thee: and your fathers did not hearken to me, nor did they incline their ear.

15And you turned today, and did that which was right in my eyes, in proclaiming liberty every one to his brother: and you made a covenant in my sight, in the house upon which my name is invocated.

16And you are fallen back, and have defiled my name: and you have brought back again every man his manservant, and every man his maidservant, whom you had let go free, and set at liberty: and you have brought them into subjection to be your servants and handmaids.

17Therefore thus saith the Lord: You have not hearkened to me, in proclaiming liberty every man to his brother and every man to his friend: behold I proclaim a liberty for you, saith the Lord, to the sword, to the pestilence, and to the famine: and I will cause you to be removed to all the kingdoms of the earth.

18And I will give the men that have transgressed my covenant, and have not performed the words of the covenant which they agreed to in my presence, when they cut the calf in two and passed between the parts thereof:

19The princes of Juda, and the princes of Jerusalem, the eunuchs, and the priests, and all the people of the land that passed between the parts of the calf:

20And I will give them into the hands of their enemies, and into the hands of them that seek their life: and their dead bodies shall be for meat to the fowls of the air, and to the beasts of the earth.

21And Sedecias the king of Juda, and his princes, I will give into the hands of their enemies, and into the hands of them that seek their lives, and into the hands of the armies of the king of Babylon, which are gone from you.

22Behold I will command, saith the Lord, and I will bring them again to this city, and they shall fight against it, and take it, and burn it with fire: and I will make the cities of Juda a desolation, without an inhabitant.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)비교번역

1Có lời ĐỨC CHÚA phán với ông Giê-rê-mi-a vào thời Na-bu-cô-đô-nô-xo, vua Ba-by-lon, với toàn thể lực lượng của ông, cùng mọi vương quốc trên trái đất dưới quyền thống trị của ông, và tất cả các dân tộc đến tấn công Giê-ru-sa-lem và các thành của nó.

2ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của Ít-ra-en, phán thế này : Ngươi hãy đi nói với Xít-ki-gia-hu, vua Giu-đa rằng : ĐỨC CHÚA phán như sau : Này đây Ta sẽ trao thành này vào tay vua Ba-by-lon và nó sẽ phóng hoả đốt thành.

3Còn ngươi, ngươi sẽ không thoát khỏi tay nó, nhưng chắc chắn sẽ bị bắt nộp vào tay nó. Ngươi sẽ phải gặp vua Ba-by-lon, mắt nhìn mắt, miệng đối miệng ; và ngươi sẽ phải đi Ba-by-lon.

4Nhưng, hỡi Xít-ki-gia-hu, vua Giu-đa, hãy nghe lời ĐỨC CHÚA ! ĐỨC CHÚA phán về vua thế này : ngươi sẽ không chết vì gươm,

5nhưng sẽ được chết yên hàn. Và cũng như người ta đã đốt hương tưởng niệm tổ tiên ngươi là các vua tiền nhiệm thuở xưa, người ta cũng sẽ đốt hương tưởng niệm và than khóc ngươi : “Ôi, Chúa Thượng !” Vì chính Ta phán như vậy – sấm ngôn của ĐỨC CHÚA.

6Ngôn sứ Giê-rê-mi-a nói với Xít-ki-gia-hu, vua Giu-đa, tất cả các lời đó tại Giê-ru-sa-lem.

7Lực lượng của vua Ba-by-lon đã tấn công Giê-ru-sa-lem và tất cả các thành còn lại của Giu-đa, đó là La-khít và A-dê-ca ; vì trong số các thành Giu-đa, các thành còn lại này là những thành kiên cố.

8Có lời ĐỨC CHÚA phán với ông Giê-rê-mi-a, sau khi vua Xít-ki-gia-hu lập giao ước với toàn dân tại Giê-ru-sa-lem để công bố một cuộc giải phóng, đó là :

9mỗi người phải trả tự do cho các nô lệ người Híp-ri thuộc quyền mình, dù là nam hay nữ, nghĩa là không ai giữ một người anh em Giu-đa nào của mình làm nô lệ.

10Tất cả các thủ lãnh và toàn dân tham dự giao ước, mỗi người đều đồng ý trả tự do cho nô lệ, nam cũng như nữ thuộc quyền mình, nên nơi họ không còn nô lệ nữa ; họ đã tán thành và cho chúng được tự do.

11Tuy nhiên sau đó, họ đã đổi ý và bắt lại các nô lệ nam nữ đã được họ phóng thích : họ lại bắt chúng làm nô lệ.

12Có lời ĐỨC CHÚA phán với ông Giê-rê-mi-a rằng :

13ĐỨC CHÚA phán thế này : Khi Ta đưa cha ông các ngươi ra khỏi đất Ai-cập, khỏi nhà nô lệ, Ta đã lập với họ một giao ước như sau :

14“Đến năm thứ bảy, mỗi người trong các ngươi sẽ trả tự do cho người anh em Híp-ri đã bán mình cho ngươi ; nó sẽ làm nô lệ ngươi trong sáu năm, rồi ngươi phải phóng thích nó khỏi nhà ngươi.” Nhưng cha ông các ngươi đã không nghe Ta ; chúng chẳng để tai.

15Ngày nay các ngươi đã trở lại và làm điều ngay chính trước mặt Ta là phóng thích đồng bào mình ; các ngươi đã lập giao ước trước mặt Ta trong Đền Thờ, nơi danh Ta được kêu khấn.

16Nhưng rồi các ngươi đã tráo trở và xúc phạm đến danh Ta, vì mỗi người trong các ngươi đã bắt lại những nô lệ nam nữ các ngươi đã phóng thích, để bắt chúng trở về làm tôi các ngươi, cả nam lẫn nữ.

17Vì thế, ĐỨC CHÚA phán thế này : Các ngươi đã không nghe Ta, không ai chịu phóng thích anh em mình, không ai chịu phóng thích đồng bào mình, thì này, sấm ngôn của ĐỨC CHÚA, Ta sẽ để mặc các ngươi cho gươm đao, ôn dịch và đói khát tự do hoành hành ; Ta sẽ biến các ngươi thành nỗi kinh hoàng cho mọi vương quốc trên cõi đất.

18Những kẻ đã vi phạm giao ước của Ta, đã không giữ những điều khoản cam kết trước mặt Ta, những kẻ đó, Ta sẽ biến thành một con bò tơ cho người ta xẻ làm đôi và băng qua giữa hai phần.

19Các thủ lãnh Giu-đa, các thủ lãnh Giê-ru-sa-lem, các hoạn quan, các tư tế và toàn dân trong xứ, những kẻ băng qua giữa hai phần đó,

20Ta sẽ nộp chúng vào tay quân thù của chúng, vào tay những kẻ đòi mạng chúng. Xác chúng sẽ là thức ăn cho loài chim trên trời và thú vật dưới đất.

21Còn Xít-ki-gia-hu, vua Giu-đa, và các thủ lãnh của nó, Ta sẽ nộp vào tay quân thù của chúng, vào tay những kẻ đòi mạng chúng và vào tay lực lượng của vua Ba-by-lon, là những kẻ vừa bỏ các ngươi mà đi.

22Này Ta sẽ ra lệnh –sấm ngôn của ĐỨC CHÚA– và sẽ đưa chúng trở lại để tấn công thành này. Chúng sẽ chiếm cứ và phóng hoả đốt thành. Các thành thị Giu-đa, Ta sẽ làm cho ra hoang vu, không người cư ngụ.

구절이 클립보드에 복사되었습니다