기사 데이터 테이블

Jeremiah

장 16

Catholic · DRA

번역 비교

두 열 모두 동일한 책, 장 및 절을 따릅니다.

DRADouay-Rheims 1899 (Catholic)기본 번역

1And the word of the Lord came to me, saying:

2Thou shalt not take thee a wife, neither shalt thou have thee sons and daughters in this place.

3For thus saith the Lord concerning the sons and daughters, that are born in this place, and concerning their mothers that bore them: and concerning their fathers, of whom they were born in this land:

4They shall die by the death of grievous illnesses: they shall not be lamented, and they shall not be buried, they shall be as dung upon the face of the earth: and they shall be consumed with the sword, and with famine: and their carcasses shall be meat for the fowls of the air, and for the beasts of the earth.

5For thus saith the Lord: Enter not into the house of feasting, neither go thou to mourn, nor to comfort them: because I have taken away my peace from this people, saith the Lord, my mercy and commiserations.

6Both the great and the little shall die in the land: they shall not be buried nor lamented, and men shall not cut themselves, nor make themselves bald for them.

7And they shall not break bread among them to him that mourneth, to comfort him for the dead: neither shall they give them to drink of the cup, to comfort them for their father and mother.

8And do not thou go into the house of feasting, to sit with them, and to eat and drink.

9For thus saith the Lord of hosts, the God of Israel: Behold I will take away out of this place in your sight, and in your days the voice of mirth, and the voice of gladness, the voice of the bridegroom, and the voice of the bride.

10And when thou shalt tell this people all these words, and they shall say to thee: Wherefore hath the Lord pronounced against us all this great evil? what is our iniquity? and what is our sin, that we have sinned against the Lord our God?

11Thou shalt say to them: Because your fathers forsook me, saith the Lord: and went after strange gods, and served them, and adored them: and they forsook me, and kept not my law.

12And you also have done worse than your fathers: for behold every one of you walketh after the perverseness of his evil heart, so as not to hearken to me.

13So I will cast you forth out of this land, into a land which you know not, nor you fathers: and there you shall serve strange gods day and night, which shall not give you any rest.

14Therefore behold the days come, saith the Lord, when it shall be said no more: The Lord liveth, that brought for the children of Israel out of the land of Egypt:

15But, the Lord liveth, that brought the children of Israel out of the land of the north, and out of all the lands to which I cast them out: and I will bring them again into their land, which I gave to their fathers.

16Behold I will send many fishers, saith the Lord, and they shall fish them: and after this I will send them many hunters, and they shall hunt them from every mountain, and from every hill, and out of the holes of the rocks.

17For my eyes are upon all their ways: they are not hid from my face, and their iniquity hath not been hid from my eyes.

18And I will repay first their double iniquities, and their sins: because they have defiled my land with the carcasses of their idols, and they have filled my inheritance with their abominations.

19O Lord, my might, and my strength, and my refuge in the day of tribulation: to thee the Gentiles shall come from the ends of the earth, and shall say: Surely our fathers have possessed lies, a vanity which hath not profited them.

20Shall a man make gods unto himself, and there are no gods?

21Therefore, behold I will this once cause them to know, I will shew them my hand and my power: and they shall know that my name is the Lord.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)비교번역

1Có lời ĐỨC CHÚA phán với tôi rằng :

2“Ngươi đừng cưới vợ ; đừng có con trai, con gái ở nơi này !

3Vì ĐỨC CHÚA phán như sau về con trai, con gái được sinh ra ở nơi đây, về các bà mẹ sinh ra chúng, về các người cha sinh ra chúng trong xứ này :

4Chúng sẽ chết vì các chứng bệnh nan y, không được ai khóc thương, không được ai chôn cất. Người ta sẽ dùng chúng làm phân trên mặt đất ; chúng sẽ bị tiêu diệt vì gươm, vì đói. Xác của chúng sẽ làm mồi cho chim trên trời và thú vật dưới đất.

5Vì ĐỨC CHÚA phán thế này : Ngươi đừng vào nhà hiếu dự tiệc tang, đừng rên rỉ khóc thương chúng, bởi vì Ta không còn cho chúng được hưởng bình an, tín thành và lòng thương xót của Ta nữa, – sấm ngôn của ĐỨC CHÚA.

6Lớn bé, già trẻ trong xứ sẽ phải chết, không người chôn cất, chẳng ai khóc thương, không ai rạch mình và cạo trọc đầu để tang.

7Không ai bẻ bánh cho những người thọ tang để an ủi chúng đang buồn vì người chết ; cũng không ai rót rượu an ủi chúng vì cha hay mẹ chúng đã chết rồi.

8Ngươi cũng không được vào nhà đang có tiệc để cùng ngồi ăn uống.

9Vì ĐỨC CHÚA các đạo binh, Thiên Chúa Ít-ra-en, phán như sau : Ngay trước mắt các ngươi và trong đời các ngươi, Ta sẽ làm cho nơi này im bặt tiếng reo mừng hỷ hoan và tiếng hát của cô dâu chú rể.

10Khi ngươi loan báo tất cả những lời ấy cho dân này, chúng sẽ nói với ngươi : “Tại sao ĐỨC CHÚA lại giáng một tai hoạ lớn lao như thế để trừng phạt chúng tôi ? Chúng tôi đã có lỗi gì, đã phạm tội nào chống lại ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa chúng tôi ?”

11Bấy giờ ngươi sẽ bảo chúng : “Chính vì cha ông các ngươi đã chối bỏ Ta, –sấm ngôn của ĐỨC CHÚA–, chúng đã đi theo các thần khác, đã phụng thờ và sụp lạy các thần ấy ; còn Ta, chúng lại chối bỏ, và Lề Luật của Ta, chúng không tuân giữ.

12Phần các ngươi, các ngươi còn hành động xấu xa hơn cha ông các ngươi : người nào cũng cố chấp theo lòng dạ xấu xa của mình, không chịu nghe lời Ta.

13Ta sẽ đuổi các ngươi ra khỏi xứ này và đưa đến một nơi xa lạ mà chính các ngươi cũng như cha ông các ngươi không biết ; ở đó đêm ngày các ngươi sẽ phụng thờ các thần khác, vì Ta không còn thương các ngươi nữa.”

14Vì thế, sẽ đến ngày –sấm ngôn của ĐỨC CHÚA– người ta không còn nói như sau nữa : “Có ĐỨC CHÚA hằng sống, Đấng đã đưa con cái Ít-ra-en lên khỏi đất Ai-cập”,

15nhưng sẽ nói “có ĐỨC CHÚA hằng sống, Đấng đã đưa con cái Ít-ra-en lên khỏi đất phương bắc và khỏi mọi miền đất Người đã xua họ đến”. Quả thật, Ta sẽ cho chúng trở về đất chúng sở hữu, đất mà xưa kia Ta đã ban cho cha ông chúng.

16“Này đây Ta sẽ sai nhiều ngư phủ –sấm ngôn của ĐỨC CHÚA– đến đánh bắt chúng. Sau đó, Ta sẽ sai nhiều thợ săn đến săn bắt chúng từ trên mọi núi đồi và những kẽ đá.

17Vì mắt Ta luôn canh chừng mọi nẻo đường chúng đi ; chúng không che giấu được mắt Ta và tội ác của chúng không lọt khỏi mắt Ta.

18Ta sẽ phạt chúng gấp đôi các tội ác và lỗi lầm chúng phạm, vì chúng đã làm ô uế miền đất của Ta bằng những đồ gớm ghiếc là các ngẫu tượng vô hồn ; chúng lại chất đầy những đồ ghê tởm lên cơ nghiệp của Ta.”

19cùng những điều hão huyền vô tích sự.

20Nhưng các thần đó đâu phải là thần !

21và chúng sẽ biết danh Ta là ĐỨC CHÚA.

구절이 클립보드에 복사되었습니다