기사 데이터 테이블

Ecclesiastes

장 3

Catholic · DRA

번역 비교

두 열 모두 동일한 책, 장 및 절을 따릅니다.

DRADouay-Rheims 1899 (Catholic)기본 번역

1All things have their season, and in their times all things pass under heaven.

2A time to be born and a time to die. A time to plant, and a time to pluck up that which is planted.

3A time to kill, and a time to heal. A time to destroy, and a time to build.

4A time to weep, and a time to laugh. A time to mourn, and a time to dance.

5A time to scatter stones, and a time to gather. A time to embrace, and a time to be far from embraces.

6A time to get, and a time to lose. A time to keep, and a time to cast away.

7A time to rend, and a time to sew. A time to keep silence, and a time to speak.

8A time of love, and a time of hatred. A time of war, and a time of peace.

9What hath man more of his labour?

10I have seen the trouble, which God hath given the sons of men to be exercised in it.

11He hath made all things good in their time, and hath delivered the world to their consideration, so that man cannot find out the work which God hath made from the beginning to the end.

12And I have known that there was no better thing than to rejoice, and to do well in this life.

13For every man that eateth and drinketh, and seeth good of his labour, this is the gift of God.

14I have learned that all the works which God hath made, continue for ever: we cannot add any thing, nor take away from those things which God hath made that he may be feared.

15That which hath been made, the same continueth: the things that shall be, have already been: and God restoreth that which is past.

16I saw under the sun in the place of judgment wickedness, and in the place of justice iniquity.

17And I said in my heart: God shall judge both the just and the wicked, and then shall be the time of every thing.

18I said in my heart concerning the sons of men, that God would prove them, and shew them to be like beasts.

19Therefore the death of man, and of beasts is one, and the condition of them both is equal: as man dieth, so they also die: all things breathe alike, and man hath nothing more than beast: all things are subject to vanity.

20And all things go to one place: of earth they were made, and into earth they return together.

21Who knoweth if the spirit of the children of Adam ascend upward, and if the spirit of the beasts descend downward?

22And I have found that nothing is better than for a man to rejoice in his work, and that this is his portion. For who shall bring him to know the things that shall be after him?

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)비교번역

1Phàm sự gì có thì tiết; mọi việc dưới trời có k” định.

2Có k” sanh ra, và có k” chết; có k” trồng, và có k” nhổ vật đã trồng;

3Có k” giết, và có k” chữa lành; có k” phá dỡ, và có k” xây cất;

4có k” khóc, và có k” cười; có k” than vãn, và có k” nhảy múa;

5có k” ném đá, và có k” nhóm đá lại; có k” ôm ấp, và có k” chẳng ôm ấp;

6có k” tìm, và có k” mất; có k” giữ lấy, và có k” ném bỏ;

7có k” xé rách, và có k” may; có k” nín lặng, có k” nói ra;

8có k” yêu, có k” ghét; có k” đánh giặc, và có k” hòa bình.

9Kẻ làm việc có được ích lợi gì về lao khổ mình chăng?

10Ta đã thấy công việc mà Đức Chúa Trời ban cho loài người là loài người dùng tập rèn lấy mình.

11Phàm vật Đức Chúa Trời đã làm nên đều là tốt lành trong thì nó. Lại, Ngài khiến cho sự đời đời ở nơi lòng loài người; dầu vậy, công việc Đức Chúa Trời làm từ ban đầu đến cuối cùng, người không thế hiểu được.

12Vậy, ta nhìn biết chẳng có điều gì tốt cho loài người hơn là vui vẻ, và làm lành trọn đời mình.

13Lại, ai nấy phải ăn, uống, và hưởng lấy phước của công lao mình, ấy cũng là sự ban cho của Đức Chúa Trời.

14Ta biết rằng mọi việc Đức Chúa Trời làm nên còn có đời đời: người ta chẳng thêm gì được, cũng không bớt chi đặng; Đức Chúa Trời làm như thế, để loài người kính sợ trước mặt Ngài.

15Điều chi hiện có, đã có ngày xưa; điều gì sẽ xảy đến, đã xảy đến từ lâu rồi: Đức Chúa Trời lại tìm kiếm việc gì đã qua.

16Ta lại còn thấy dưới mặt trời, trong nơi công đàng có sự gian ác, và tại chốn công bình có sự bất nghĩa.

17Ta bèn nói trong lòng rằng: Đức Chúa Trời sẽ đoán xét kẻ công bình và người gian ác; vì ở đó có k” định cho mọi sự mọi việc.

18Ta lại nói trong lòng rằng: Phải như vậy, bởi vì Đức Chúa Trời muốn thử thách con loài người, và chỉ cho chúng biết rằng họ không hơn gì loài thú.

19Vì việc xảy đến cho con loài người làm sao, thì xảy đến cho loài thú cũng vậy; sự xảy đến cho hai loài giống hẳn với nhau. Sự chết của loài nầy cũng như sự chết của loài kia; hai loài đều thở một thứ hơi, loài người chẳng hơn gì loài thú; vì thảy đều hư không.

20Cả thảy đều qui vào một chỗ; cả thảy do bụi đất mà ra, cả thảy sẽ trở về bụi đất.

21Ai biết hoặc thần của loài người thăng lên, hoặc hồn của loài thú sa xuống dưới đất?

22Thế thì, ta thấy chẳng chi tốt cho loài người hơn là vui vẻ trong công việc mình; ấy là kỷ phần mình; vì ai sẽ đem mình trở lại đặng xem thấy điều sẽ xảy ra sau mình?

구절이 클립보드에 복사되었습니다