기사 데이터 테이블

2 Peter

장 3

Catholic · DRA

번역 비교

두 열 모두 동일한 책, 장 및 절을 따릅니다.

DRADouay-Rheims 1899 (Catholic)기본 번역

1Behold this second epistle I write to you, my dearly beloved, in which I stir up by way of admonition your sincere mind:

2That you may be mindful of those words which I told you before from the holy prophets, and of your apostles, of the precepts of the Lord and Saviour.

3Knowing this first, that in the last days there shall come deceitful scoffers, walking after their own lusts,

4Saying: Where is his promise or his coming? for since the time that the fathers slept, all things continue as they were from the beginning of the creation.

5For this they are wilfully ignorant of, that the heavens were before, and the earth out of water, and through water, consisting by the word of God.

6Whereby the world that then was, being overflowed with water, perished.

7But the heavens and the earth which are now, by the same word are kept in store, reserved unto fire against the day of judgment and perdition of the ungodly men.

8But of this one thing be not ignorant, my beloved, that one day with the Lord is as a thousand years, and a thousand years as one day.

9The Lord delayeth not his promise, as some imagine, but dealeth patiently for your sake, not willing that any should perish, but that all should return to penance.

10But the day of the Lord shall come as a thief, in which the heavens shall pass away with great violence, and the elements shall be melted with heat, and the earth and the works which are in it, shall be burnt up.

11Seeing then that all these things are to be dissolved, what manner of people ought you to be in holy conversation and godliness?

12Looking for and hasting unto the coming of the day of the Lord, by which the heavens being on fire shall be dissolved, and the elements shall melt with the burning heat?

13But we look for new heavens and a new earth according to his promises, in which justice dwelleth.

14Wherefore, dearly beloved, waiting for these things, be diligent that you may be found before him unspotted and blameless in peace.

15And account the longsuffering of our Lord, salvation; as also our most dear brother Paul, according to the wisdom given him, hath written to you:

16As also in all his epistles, speaking in them of these things; in which are certain things hard to be understood, which the unlearned and unstable wrest, as they do also the other scriptures, to their own destruction.

17You therefore, brethren, knowing these things before, take heed, lest being led aside by the error of the unwise, you fall from your own steadfastness.

18But grow in grace, and in the knowledge of our Lord and Saviour Jesus Christ. To him be glory both now and unto the day of eternity. Amen.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)비교번역

1Anh em thân mến, đây đã là thư thứ hai tôi viết cho anh em ; trong cả hai thư, tôi đều nhắc nhở anh em để gợi lên nơi anh em sự hiểu biết chân thành.

2Anh em hãy nhớ lại những điều các thánh ngôn sứ đã nói trước kia, và điều răn của Chúa, Đấng Cứu Độ, mà các Tông Đồ của anh em đã truyền lại.

3Trước tiên, anh em hãy biết điều này : trong những ngày sau hết, sẽ xuất hiện những kẻ nhạo báng chê cười, sống theo những đam mê riêng của họ.

4Họ nói : “Đâu rồi lời Người hứa sẽ quang lâm ? Vì từ ngày các bậc cha ông an nghỉ, mọi sự vẫn y nguyên như khi trời đất mới được tạo thành.”

5Thật vậy, họ không muốn biết rằng từ lâu đã có trời và đất, và đất từ nước mà ra và nhờ nước mà đứng vững do lời của Thiên Chúa.

6Cũng vì các nguyên cớ ấy, thế gian thời đó đã tiêu vong trong cơn hồng thuỷ.

7Còn trời và đất hiện nay, cũng chính lời ấy giữ lại, dành cho lửa trong ngày phán xét, ngày những kẻ vô luân phải diệt vong.

8Anh em thân mến, một điều duy nhất, xin anh em đừng quên : đối với Chúa, một ngày ví thể ngàn năm, ngàn năm cũng tựa một ngày.

9Chúa không chậm trễ thực hiện lời hứa, như có kẻ cho là Người chậm trễ. Kỳ thực, Người kiên nhẫn đối với anh em, vì Người không muốn cho ai phải diệt vong, nhưng muốn cho mọi người đi tới chỗ ăn năn hối cải.

10Nhưng ngày của Chúa sẽ đến như kẻ trộm. Ngày đó, các tầng trời sẽ ầm ầm sụp đổ, ngũ hành bốc cháy tiêu tan, mặt đất và các công trình trên đó sẽ bị thiêu huỷ.

11Muôn vật phải tiêu tan như thế, thì anh em phải là những người tốt dường nào, phải sống đạo đức và thánh thiện biết bao,

12trong khi mong đợi ngày của Thiên Chúa và làm cho ngày đó mau đến, ngày mà các tầng trời sẽ bị thiêu huỷ và ngũ hành sẽ chảy tan ra trong lửa hồng.

13Nhưng, theo lời Thiên Chúa hứa, *chúng ta mong đợi trời mới đất mới, nơi công lý ngự trị*.

14Vì thế, anh em thân mến, trong khi mong đợi ngày đó, anh em phải cố gắng sao cho Người thấy anh em tinh tuyền, không chi đáng trách và sống bình an.

15Và anh em hãy biết rằng Chúa chúng ta tỏ lòng kiên nhẫn chính là để anh em được cứu độ, như ông Phao-lô, người anh em thân mến của chúng ta, đã viết cho anh em, theo ơn khôn ngoan Thiên Chúa đã ban cho ông.

16Ông cũng nói như vậy trong tất cả các thư của ông, khi bàn đến các vấn đề này. Trong các thư ấy, có những chỗ khó hiểu ; những chỗ ấy cũng như những chỗ khác trong Kinh Thánh, bị những kẻ vô học và nông nổi xuyên tạc, khiến chúng phải chuốc lấy hoạ diệt vong.

17Vậy, anh em thân mến, biết trước như thế, anh em hãy coi chừng kẻo bị những kẻ phạm pháp và lầm lạc lôi cuốn, mà không còn đứng vững nữa chăng.

18Nhưng anh em hãy lớn lên trong ân sủng và trong sự hiểu biết Đức Giê-su Ki-tô là Chúa và là Đấng cứu độ chúng ta. Xin kính dâng Người vinh quang, bây giờ và cho đến muôn đời. A-men.

구절이 클립보드에 복사되었습니다