기사 데이터 테이블

1 Timothy

장 4

Catholic · DRA

번역 비교

두 열 모두 동일한 책, 장 및 절을 따릅니다.

DRADouay-Rheims 1899 (Catholic)기본 번역

1Now the Spirit manifestly saith, that in the last times some shall depart from the faith, giving heed to spirits of error, and doctrines of devils,

2Speaking lies in hypocrisy, and having their conscience seared,

3Forbidding to marry, to abstain from meats, which God hath created to be received with thanksgiving by the faithful, and by them that have known the truth.

4For every creature of God is good, and nothing to be rejected that is received with thanksgiving:

5For it is sanctified by the word of God and prayer.

6These things proposing to the brethren, thou shalt be a good minister of Christ Jesus, nourished up in the words of faith, and of the good doctrine which thou hast attained unto.

7But avoid foolish and old wives’ fables: and exercise thyself unto godliness.

8For bodily exercise is profitable to little: but godliness is profitable to all things, having promise of the life that now is, and of that which is to come.

9A faithful saying and worthy of all acceptation.

10For therefore we labor and are reviled, because we hope in the living God, who is the Saviour of all men, especially of the faithful.

11These things command and teach.

12Let no man despise thy youth: but be thou an example of the faithful in word, in conversation, in charity, in faith, in chastity.

13Till I come, attend unto reading, to exhortation, and to doctrine.

14Neglect not the grace that is in thee, which was given thee by prophesy, with imposition of the hands of the priesthood.

15Meditate upon these things, be wholly in these things: that thy profiting may be manifest to all.

16Take heed to thyself and to doctrine: be earnest in them. For in doing this thou shalt both save thyself and them that hear thee.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)비교번역

1Thần khí phán rõ ràng : vào những thời cuối cùng, một số người sẽ bỏ đức tin mà theo những thần khí lừa dối và những giáo huấn của ma quỷ ;

2đó là vì trò giả hình của những tên nói dối mà lương tâm như bị thích dấu sắt nung.

3Họ cấm không được kết hôn và bắt phải kiêng một số thức ăn ; thật ra, những thức ăn này là những thứ Thiên Chúa đã tạo dựng để các tín hữu, những kẻ đã nhận biết chân lý, được dùng trong tâm tình tri ân cảm tạ.

4Thật vậy, tất cả những gì Thiên Chúa tạo dựng đều tốt, và không có gì phải loại bỏ, nếu biết dùng trong tâm tình tri ân cảm tạ,

5vì lời Thiên Chúa và lời cầu nguyện thánh hoá những thứ đó.

6Nếu anh trình bày cho anh em những điều ấy, thì anh sẽ là một người phục vụ tốt của Đức Ki-tô Giê-su, một người thấm nhuần lời đức tin và giáo lý cao đẹp mà anh đã trung thành noi theo.

7Còn những chuyện hoang đường nhảm nhí của bà già, thì hãy loại bỏ. Hãy luyện tập sống đạo đức ;

8vì luyện tập thân thể thì lợi ích chẳng là bao, còn lòng đạo đức thì lợi ích mọi bề, bởi Chúa hứa ban sự sống hiện tại cũng như tương lai cho người có lòng đạo đức.

9Đó là lời đáng tin cậy và đáng mọi người đón nhận.

10Thật vậy, chính vì mục đích ấy mà chúng ta phải vất vả, phải chiến đấu, bởi đã đặt hy vọng vào Thiên Chúa hằng sống, Đấng cứu độ mọi người, nhất là các tín hữu.

11Anh hãy truyền, hãy dạy những điều đó.

12Chớ gì đừng có ai coi thường anh vì anh còn trẻ. Trái lại, anh hãy nên gương mẫu cho các tín hữu về lời ăn tiếng nói, về cách cư xử, về đức ái, đức tin và lòng trong sạch.

13Trong khi chờ tôi đến, hãy chuyên cần đọc Sách Thánh trong các buổi họp, chuyên cần khuyên nhủ và dạy dỗ.

14Đừng thờ ơ với đặc sủng đang có nơi anh, đặc sủng Thiên Chúa đã ban cho anh nhờ lời ngôn sứ, khi hàng kỳ mục đặt tay trên anh.

15Anh hãy tha thiết với những điều đó, chuyên chú vào đó, để mọi người nhận thấy những tiến bộ của anh.

16Anh hãy thận trọng trong cách ăn nết ở và trong lời giảng dạy. Hãy kiên trì trong việc đó. Vì làm như vậy, anh sẽ cứu được chính mình, lại còn cứu được những người nghe anh giảng dạy.

구절이 클립보드에 복사되었습니다