기사 데이터 테이블

Psalms

장 147

Protestant · BD2011

번역 비교

두 열 모두 동일한 책, 장 및 절을 따릅니다.

BD2011Vietnamese 2011 Translation (Protestant)기본 번역

이 구절에는 비교 텍스트를 사용할 수 없습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)비교번역

1Khá ngợi khen Đức Giê-hô-va,! vì là điều tốt. Hãy hát ngợi khen Đức Chúa Trời chúng ta; vì là việc tốt lành. Sự ngợi khen hiệp lễ nghi.

2Đức Giê-hô-va xây cất Giê-ru-sa-lem; Ngài hiệp lại những kẻ bị tản lạc của Y-sơ-ra-ên,

3Chữa lành người có lòng đau thương, Và bó vít của họ.

4Ngài đếm số các vì sao, Gọi từng tên hết thảy các vì ấy.

5Chúa chúng tôi thật lớn, có quyền năng cả thể; Sự thông sáng Ngài vô cùng vô tận.

6Đức Giê-hô-va nâng đỡ người khiêm nhường, Đánh đổ kẻ ác xuống đất.

7Hãy hát sự cảm tạ cho Đức Giê-hô-va, Gảy đàn cầm mà ngợi khen Đức Chúa Trời chúng tôi.

8Ngài bao các từng trời bằng mây, Sắm sửa mưa cho đất, Làm cho cỏ mọc trên núi.

9Ban đồ ăn cho thú vật, Và cho quạ con kêu rêu.

10Ngài chẳng đẹp lòng sức của ngựa, Cũng không thích chân của loài người,

11Bèn là đẹp lòng người kính sợ Ngài, Và kẻ trông đợi sự nhân từ của Ngài.

12Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! ù Si-ôn, hãy ca tụng Đức Chúa Trời ngươi!

13Vì Ngài đã làm cho then cửa ngươi nên vững chắc, Ban phước cho con cái ngươi ở giữa ngươi.

14Ngài giáng bình an trong bờ cõi ngươi, Làm cho ngươi được đầy dẫy lúa miến tốt nhất.

15Ngài ra lịnh mình trên đất, Lời của Ngài chạy rất mau.

16Ngài cho mưa tuyết như lông chiên, Rải sương mốc trắng khác nào tro.

17Ngài ném giá từng miếng; Ai chịu nổi được sự lạnh lẽo của Ngài?

18Ngài ra lịnh làm cho tuyết giá tan ra, Khiến gió thổi, nước bèn chảy.

19Ngài truyền lời mình cho Gia-cốp, Luật lệ và mạng lịnh mình cho Y-sơ-ra-ên.

20Ngài chẳng hề làm như vậy cho dân nào khác; Chúng nó không có biết mạng lịnh của Ngài. Ha-lê-lu-gia!

구절이 클립보드에 복사되었습니다