Jeremiah
장 2
번역 비교
이 구절에는 비교 텍스트를 사용할 수 없습니다.
1Có lời ĐỨC CHÚA phán với tôi :
2trên vùng đất chẳng ai gieo trồng.
3chúng phải mang tai mắc hoạ, – sấm ngôn của ĐỨC CHÚA.
4hãy nghe lời ĐỨC CHÚA.
5và chính chúng trở thành hư ảo ?
6Người ở đâu rồi ?’
7và biến gia sản của Ta thành đồ ghê tởm.
8chúng đi theo những thần vô tích sự.
9–sấm ngôn của ĐỨC CHÚA–, tố cáo con cái các ngươi nữa.
10và xem có đời thuở nào như thế chăng ?
11đi lấy cái vô tích sự !
12hãy run sợ cho hồn xiêu phách lạc, –sấm ngôn của ĐỨC CHÚA–,
13để làm những hồ nứt rạn, không giữ được nước.
14thế mà sao nó lại bị người ta cưỡng đoạt ?
15thiêu huỷ đô thị nó, không còn người cư trú nữa.
16Cả con cháu Nốp và Tác-pan-khết cũng cạo trọc đầu ngươi.
17khi Người dẫn ngươi trên đường ngươi đi đó sao ?
18Ngươi đi Át-sua uống nước Sông Cả, thì nào có lợi gì ?
20ngươi uốn mình như một con điếm.
21Sao ngươi lại thoái hoá thành những cành nho tạp chủng ?
22– sấm ngôn của ĐỨC CHÚA là Chúa Thượng.
23Con lạc đà cái non dại chạy lăng xăng khắp mọi nẻo đường,
24cứ đến tháng của nó là gặp được nó thôi.
25Tôi trót yêu ngoại kiều, tôi sẽ đi theo họ.”
26tư tế và ngôn sứ đều xấu hổ thẹn thùng,
27“Xin Ngài trỗi dậy cứu thoát chúng con !”
28ngươi có bao nhiêu thành thì cũng có bấy nhiêu thần.
29Các ngươi đều phản bội Ta hết thảy – sấm ngôn của ĐỨC CHÚA.
30khác nào sư tử phá tan hoang.
31chứ không còn đến với Ngài nữa ?”
32Thế mà dân Ta lại quên Ta đó, quên Ta tự thuở nào.
33Cho nên cả những chuyện gian tà, ngươi cũng từng quen thói.
34Với những chuyện như thế
35Này Ta kết án ngươi bởi vì ngươi dám nói : “Tôi hoàn toàn vô tội.”
36Như đã xấu hổ vì Át-sua, ngươi sẽ xấu hổ vì Ai-cập :
37đi với chúng, ngươi sẽ chẳng thành công !
