기사 데이터 테이블

Isaiah

장 7

Protestant · BD2011

번역 비교

두 열 모두 동일한 책, 장 및 절을 따릅니다.

BD2011Vietnamese 2011 Translation (Protestant)

이 구절에는 비교 텍스트를 사용할 수 없습니다.

이 번역에는 이 구절이 포함되어 있지 않습니다.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)

1Thời vua A-khát, con vua Giô-tham, cháu vua Út-di-gia-hu, trị vì Giu-đa, thì vua A-ram là Rơ-xin, và vua Ít-ra-en là Pe-các, con ông Rơ-man-gia-hu, lên đánh Giê-ru-sa-lem, nhưng không thể tấn công được.

2Người ta báo tin cho nhà Đa-vít rằng : “A-ram đã đóng quân ở Ép-ra-im.” Bấy giờ lòng vua cũng như lòng dân đều rung động như cây rừng rung rinh trước gió.

3ĐỨC CHÚA phán với ông I-sai-a : “Ngươi hãy cùng với Sơ-a Gia-súp, con ngươi, ra đón vua A-khát ở cuối kênh dẫn nước của hồ trên, phía đường dẫn tới cánh đồng Thợ Nện Dạ.

4Ngươi hãy nói với nhà vua : “Ngài hãy coi chừng, cứ bình tĩnh, đừng sợ, chớ sờn lòng trước hai cái đầu que củi chỉ còn khói đó, trước cơn giận sôi sục của Rơ-xin, vua A-ram, và của người con Rơ-man-gia-hu.

5Vì A-ram cùng với Ép-ra-im và người con Rơ-man-gia-hu đã mưu tính hại ngài và nói :

6“Ta hãy lên đánh Giu-đa, làm cho nó khiếp sợ ta, và đặt con ông Táp-ên làm vua ở đó.”

7Chuyện đó sẽ không xảy ra, sẽ không có,

8không còn là một dân.

9thì các ngươi sẽ không đứng vững.

10Một lần nữa ĐỨC CHÚA phán với vua A-khát rằng :

11dưới đáy âm phủ hoặc trên chốn cao xanh.”

12“Tôi sẽ không xin, tôi không dám thử thách ĐỨC CHÚA.”

13mà còn muốn làm phiền cả Thiên Chúa của tôi nữa ?

14và đặt tên là Em-ma-nu-en.

15cho tới khi biết bỏ cái xấu mà chọn cái tốt.

16thì đất đai của hai vua mà ngài khiếp sợ đã bị bỏ hoang.

17kể từ khi Ép-ra-im tách khỏi Giu-đa (vua nước Át-sua).”

18ở tận cùng các kinh rạch Ai-cập, và huýt ong ở đất Át-sua.

19và mọi đồng cỏ.

20cả râu, Người cũng xén.

21mỗi người sẽ nuôi một con bò cái tơ và hai con chiên ;

22sẽ ăn sữa chua và mật ong.

23sẽ chỉ có gai góc và bụi rậm.

24vì toàn xứ sẽ chỉ có gai góc và bụi rậm.

25và nơi chiên cừu giẫm nát.

구절이 클립보드에 복사되었습니다