記事データテーブル

Psalms

章 81

Protestant · L12

翻訳を比較

どちらの列も同じ本、章、節に従っています。

L12German Luther Bible 1912

1Auf der Gittith, vorzusingen, Asaphs. Singet fröhlich Gott, der unsre Stärke ist; jauchzt dem Gott Jakobs!

2Hebet an mit Psalmen und gebet her die Pauken, liebliche Harfen mit Psalter!

3Blaset im Neumond die Posaune, in unserm Fest der Laubhütten!

4Denn solches ist die Weise in Israel und ein Recht des Gottes Jakobs.

5Solche hat er zum Zeugnis gesetzt unter Joseph, da sie aus Ägyptenland zogen und fremde Sprache gehört hatten,

6da ich ihre Schulter von der Last entledigt hatte und ihre Hände der Körbe los wurden.

7Da du mich in der Not anriefst, half ich dir aus; ich erhörte dich, da dich das Wetter überfiel, und versuchte dich am Haderwasser. (Sela.)

8Höre, mein Volk, ich will unter dir zeugen; Israel, du sollst mich hören,

9daß unter dir kein anderer Gott sei und du keinen fremden Gott anbetest.

10Ich bin der HERR, dein Gott, der dich aus Ägyptenland geführt hat: Tue deinen Mund weit auf, laß mich ihn füllen!

11Aber mein Volk gehorcht nicht meiner Stimme, und Israel will mich nicht.

12So habe ich sie gelassen in ihres Herzens Dünkel, daß sie wandeln nach ihrem Rat.

13Wollte mein Volk mir gehorsam sein und Israel auf meinem Wege gehen,

14so wollte ich ihre Feinde bald dämpfen und meine Hand über ihre Widersacher wenden,

15und denen, die den HERRN hassen, müßte es wider sie fehlen; ihre Zeit aber würde ewiglich währen,

16und ich würde sie mit dem besten Weizen speisen und mit Honig aus dem Felsen sättigen.

VCBVietnamese Contemporary Bible

(Thơ của A-sáp, soạn cho nhạc trưởng, theo điệu Ghít-tít)

1Hãy ca tụng Đức Chúa Trời, sức mạnh của chúng ta.Hãy lớn tiếng ngợi tôn Đức Chúa Trời của Gia-cốp.

2Hãy hát! Hãy đánh trống cơm.Hãy gãy đàn lia và đàn hạc.

3Hãy thổi kèn trong ngày trăng mới,lúc trăng rầm, và các ngày lễ hội.

4Đây là một định lễ cho Ít-ra-ên;là lệnh truyền từ Đức Chúa Trời của Gia-cốp.

5Một luật pháp Ngài lập với Giô-sép,khi Chúa ra tay chống Ai Cập, giải cứu chúng ta. Tôi nghe một thứ tiếng tôi không biết:

6“Ta đã cất gánh nặng khỏi vai các con;Bàn tay các con khỏi mang xách nặng nề.

7Trong gian truân các con kêu cầu, Ta đã giải cứu;Ta đáp lời từ trong mây vang tiếng sấm và Ta thử các con tại suối Mê-ri-ba.

8Hỡi dân Ta, hãy lắng tai nghe lời cảnh cáo.Hỡi Ít-ra-ên, nếu các con chỉ nghe lời Ta!

9Giữa xứ các con, đừng có tà thần;đừng quỳ lạy các thần ngoại giáo.

10Vì Ta là Chúa Hằng Hữu, Đức Chúa Trời của các con,Đấng đã đem các con ra khỏi Ai Cập. Hãy hả miệng, Ta sẽ cho no đầy.

11Nhưng không, dân Ta không chịu nghe.Ít-ra-ên chẳng thuận phục lời Ta.

12Vì vậy Ta bỏ mặc họ theo lòng chai lì,theo mưu ý riêng của mình.

13Ôi, ước gì dân Ta nghe tiếng Ta!Và Ít-ra-ên đi theo đường lối Ta!

14Ta sẽ nhanh chóng đánh bại quân thù họ!Và Ta sẽ trở tay nghịch cùng kẻ địch!

15Những người ghét Chúa Hằng Hữu sẽ thuận phục Ngài;họ sẽ được hưởng thời thịnh trị lâu dài.

16Ta sẽ nuôi các con bằng lúa thượng hạng.Và Ta sẽ cho các con no nê mật ong từ vầng đá.”

聖句をクリップボードにコピーしました