記事データテーブル

Psalms

章 144

Catholic · DRA

翻訳を比較

どちらの列も同じ本、章、節に従っています。

DRADouay-Rheims 1899 (Catholic)主要訳

1I will extol thee, O God my king: and I will bless thy name for ever; yea, for ever and ever.

2Every day I will bless thee: and I will praise thy name for ever; yea, for ever and ever.

3Great is the Lord, and greatly to be praised: and of his greatness there is no end.

4Generation and generation shall praise thy works: and they shall declare thy power.

5They shall speak of the magnificence of the glory of thy holiness: and shall tell thy wondrous works.

6And they shall speak of the might of thy terrible acts: and shall declare thy greatness.

7They shall publish the memory of the abundance of thy sweetness: and shall rejoice in thy justice.

8The Lord is gracious and merciful: patient and plenteous in mercy.

9The Lord is sweet to all: and his tender mercies are over all his works.

10Let all thy works, O lord, praise thee: and let thy saints bless thee.

11They shall speak of the glory of thy kingdom: and shall tell of thy power:

12To make thy might known to the sons of men: and the glory of the magnificence of thy kingdom.

13Thy kingdom is a kingdom of all ages: and thy dominion endureth throughout all generations. The Lord is faithful in all his words: and holy in all his works.

14The Lord lifteth up all that fall: and setteth up all that are cast down.

15The eyes of all hope in thee, O Lord: and thou givest them meat in due season.

16Thou openest thy hand, and fillest with blessing every living creature.

17The Lord is just in all his ways: and holy in all his works.

18The Lord is nigh unto all them that call upon him: to all that call upon him in truth.

19He will do the will of them that fear him: and he will hear their prayer, and save them.

20The Lord keepeth all them that love him; but all the wicked he will destroy.

21My mouth shall speak the praise of the Lord: and let all flesh bless thy holy name for ever; yea, for ever and ever.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)比較翻訳

1Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va thay, là hòn đá tôi! Ngài dạy tay tôi đánh giặc, Tập ngón tay tôi tranh đấu.

2Ngài là sự nhân từ tôi, đồn lũy tôi, Nơi ẩn náu cao của tôi, và là Đấng giải cứu tôi, Cũng là cái khiên tôi, và nơi tôi nương náu mình; Ngài bắt dân tôi phục dưới tôi.

3Hỡi Đức Giê-hô-va, loài người là chi, mà Ngài nhận biết nó? Con người là gì, mà Ngài đoái đến?

4Loài người giống như hơi thở, Đời người như bóng bay qua.

5Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy hạ các từng trời, và giáng xuống, Đụng đến núi, thì núi sẽ xông khói lên.

6Xin hãy phát chớp nhoáng làm tản lạc kẻ thù nghịch, Bắn tên Chúa mà làm cho chúng nó lạc đường.

7Cầu Chúa hãy giơ tay ra từ trên cao, Giải cứu tôi, vớt tôi lên khỏi nước sâu, Cùng khỏi tay kẻ ngoại bang;

8Miệng chúng nó buông điều dối gạt, Tay hữu chúng nó là tay hữu láo xược.

9Hỡi Đức Chúa Trời, tôi sẽ hát xướng cho Chúa một bài ca mới, Lấy đàn cầm mười dây mà hát ngợi khen Chúa.

10Chúa ban sự cứu rỗi cho các vua, Giải cứu Đa-vít, kẻ tôi tớ Chúa, khỏi thanh gươm tàn hại.

11Xin giải tôi thoát khỏi tay kẻ ngoại bang; Miệng chúng nó buông điều dối gạt, Tay hữu chúng nó là tay hữu láo xược.

12Nguyện các con trai chúng tôi Giống như cây đang mọc lên mạnh mẽ; Nguyện các con gái chúng tôi như đá góc nhà, Chạm theo lối kiểu của đền.

13Nguyện kho lẫm chúng tôi được đầy dẫy, Có đủ các thứ lương thực; Nguyện chiên chúng tôi sanh sản hằng ngàn hằng muôn Trong đồng ruộng chúng tôi.

14Nguyện bò cái chúng tôi sanh đẻ nhiều; Nguyện chớ có sự triệt hạ, sự ra xông đánh, Hay là tiếng la hãi trong các hàng phố chúng tôi.

15Phước cho dân nào được quang cảnh như vậy! Phước cho dân nào có Giê-hô-va làm Đức Chúa Trời mình!

この翻訳にはこの箇所は含まれていません。

この翻訳にはこの箇所は含まれていません。

この翻訳にはこの箇所は含まれていません。

この翻訳にはこの箇所は含まれていません。

この翻訳にはこの箇所は含まれていません。

この翻訳にはこの箇所は含まれていません。

聖句をクリップボードにコピーしました