記事データテーブル

Psalms

章 44

Protestant · ASV

翻訳を比較

どちらの列も同じ本、章、節に従っています。

ASVAmerican Standard Version (1901)主要訳

For the Chief Musician. A Psalm of the sons of Korah. Maschil.

1We have heard with our ears, O God, Our fathers have told us, What work thou didst in their days, In the days of old.

2Thou didst drive out the nations with thy hand; But them thou didst plant: Thou didst afflict the peoples; But them thou didst spread abroad.

3For they gat not the land in possession by their own sword, Neither did their own arm save them; But thy right hand, and thine arm, and the light of thy countenance, Because thou wast favorable unto them.

4Thou art my King, O God: Command deliverance for Jacob.

5Through thee will we push down our adversaries: Through thy name will we tread them under that rise up against us.

6For I will not trust in my bow, Neither shall my sword save me.

7But thou hast saved us from our adversaries, And hast put them to shame that hate us.

8In God have we made our boast all the day long, And we will give thanks unto thy name for ever. [Selah

9But now thou hast cast us off, and brought us to dishonor, And goest not forth with our hosts.

10Thou makest us to turn back from the adversary; And they that hate us take spoil for themselves.

11Thou hast made us like sheep appointed for food, And hast scattered us among the nations.

12Thou sellest thy people for nought, And hast not increased thy wealth by their price.

13Thou makest us a reproach to our neighbors, A scoffing and a derision to them that are round about us.

14Thou makest us a byword among the nations, A shaking of the head among the peoples.

15All the day long is my dishonor before me, And the shame of my face hath covered me,

16For the voice of him that reproacheth and blasphemeth, By reason of the enemy and the avenger.

17All this is come upon us; yet have we not forgotten thee, Neither have we dealt falsely in thy covenant.

18Our heart is not turned back, Neither have our steps declined from thy way,

19That thou hast sore broken us in the place of jackals, And covered us with the shadow of death.

20If we have forgotten the name of our God, Or spread forth our hands to a strange god;

21Will not God search this out? For he knoweth the secrets of the heart.

22Yea, for thy sake are we killed all the day long; We are accounted as sheep for the slaughter.

23Awake, why sleepest thou, O Lord? Arise, cast us not off for ever.

24Wherefore hidest thou thy face, And forgettest our affliction and our oppression?

25For our soul is bowed down to the dust: Our body cleaveth unto the earth.

26Rise up for our help, And redeem us for thy lovingkindness’ sake.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)比較翻訳

1Hỡi Đức Chúa Trời, lỗ tai chúng tôi có nghe, Tổ phụ chúng tôi đã thuật lại Công việc Chúa đã làm trong đời họ, Buổi ngày xưa.

2Chúa dùng tay mình đuổi các dân tộc ra, song lại tài bồi tổ phụ chúng tôi; Chúa làm khổ cho các dân; nhưng lại làm cho tổ phụ chúng tôi lan ra.

3Vì họ chẳng nhờ thanh gươm mình mà được xứ, Cũng chẳng nhờ cánh tay mình mà được cứu; Bèn nhờ tay hữu Chúa, cánh tay Chúa, và sự sáng mặt Chúa, Vì Chúa làm ơn cho họ.

4Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa là vua tôi; Cầu Chúa ban lịnh giải cứu Gia-cốp.

5Nhờ Chúa, chúng tôi sẽ xô đổ cừu địch chúng tôi; Nhân danh Chúa, chúng tôi giày đạp những kẻ dấy nghịch cùng chúng tôi.

6Vì tôi chẳng nhờ cậy cung tôi, Thanh gươm tôi cũng sẽ chẳng cứu tôi đâu;

7Nhưng Chúa đã cứu chúng tôi khỏi cừu địch chúng tôi, Làm bỉ mặt những kẻ ghen ghét chúng tôi.

8Hằng ngày chúng tôi đã khoe mình về Đức Chúa Trời, Lại sẽ cảm tạ danh Chúa đến đời đời.

9Song nay Chúa đã từ bỏ chúng tôi, làm cho chúng tôi bị nhuốc nhơ, Chúa chẳng còn đi ra cùng đạo binh chúng tôi nữa.

10Chúa khiến chúng tôi lui lại trước mặt cừu địch, Và kẻ ghét chúng tôi cướp lấy của cho mình.

11Chúa đã phó chúng tôi khác nào chiên bị định làm đồ ăn, Và đã làm tan lạc chúng tôi trong các nước.

12Chúa đã bán dân sự Chúa không giá chi, Và đánh giá chúng nó chẳng cao.

13Chúa làm chúng tôi thành vật ô nhục cho kẻ lân cận chúng tôi, Làm đồ nhạo báng và một sự chê cười cho những kẻ ở xung quanh.

14Chúa làm chúng tôi nên tục ngữ giữa các nước, Trong các dân, ai thấy chúng tôi bèn lắc đầu.

15Cả ngày sự sỉ nhục ở trước mặt tôi, Sự hổ ngươi bao phủ mặt tôi,

16Tại vì tiếng kẻ sỉ nhục mắng chưởi, Và vì cớ kẻ thù nghịch và kẻ báo thù.

17Mọi điều ấy đã xảy đến cho chúng tôi; song chúng tôi nào quên Chúa. Cũng không bội nghịch giao ước của Chúa.

18Lòng chúng tôi không thối lại, Bước chúng tôi cũng không trở khỏi lối Chúa.

19Dầu vậy, Chúa đã bẻ nát chúng tôi trong chỗ chó rừng, Bao phủ chúng tôi bằng bóng sự chết.

20Nếu chúng tôi có quên danh Đức Chúa Trời chúng tôi, Hoặc giơ tay mình hướng về một thần lạ,

21Đức Chúa Trời há sẽ chẳng hỏi tra sao? Vì Ngài biết thấu sự bí mật của lòng.

22Thật vì Chúa mà hằng ngày chúng tôi bị giết, Chúng tôi bị kể như con chiên dành cho lò cạo.

23Hỡi Chúa, hãy tỉnh thức! Nhân sao Chúa ngủ? Hãy chỗi dậy, chớ từ bỏ chúng tôi luôn luôn.

24Cớ sao Chúa giấu mặt đi, Quên nỗi hoạn nạn và sự hà hiếp chúng tôi?

25Vì linh hồn chúng tôi bị phục dưới bụi tro; Thân thể chúng tôi dính vào đất.

26Xin Chúa hãy chỗi dậy mà giúp đỡ chúng tôi, Hãy vì sự nhân từ Chúa mà chuộc chúng tôi.

聖句をクリップボードにコピーしました