Tabella dati articolo

Psalms

Capitolo 35

Protestant · VIE1925

Confronta traduzioni

Entrambe le colonne seguono lo stesso libro, capitolo e versetto.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)Traduzione principale

1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy cãi cọ cùng kẻ cãi cọ tôi, Hãy chinh chiến với kẻ chinh chiến cùng tôi.

2Xin hãy cầm lấy khiên nhỏ và lớn, Chổi-dậy đặng giúp đỡ tôi.

3Xin hãy rút giáo, cản đường kẻ nào rượt theo tôi; Hãy nói cùng linh hồn tôi: Ta là sự cứu rỗi ngươi.

4Nguyện kẻ tìm giết mạng sống tôi phải bị hổ thẹn và sỉ nhục; Ước gì kẻ toan hại tôi phải lui lại, và bị mất cỡ.

5Nguyện chúng nó như trấu bị gió thổi đùa, Cầu xin thiên sứ Đức Giê-hô-va đuổi chúng nó đi!

6Nguyện đường chúng nó phải tối mịt và trơn trợt, Cầu thiên sứ Đức Giê-hô-va đuổi theo chúng nó!

7Vì vô cớ chúng nó gài kín lưới cho tôi, Và vô cớ đào một cái hầm cho linh hồn tôi.

8Nguyện tai họa không ngờ đến hãm áp nó, Ước gì lưới nó gài kín bắt lại nó; Nguyện nó sa vào đó, và bị diệt đi.

9Linh hồn tôi sẽ vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va, Mừng rỡ về sự cứu rỗi của Ngài.

10Các xương cốt tôi sẽ nói: Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài giải cứu người khốn cùng khỏi kẻ mạnh hơn người, Cứu người khốn cùng và kẻ thiếu thốn khỏi đứa cướp lột: Vậy, có ai giống như Ngài chăng?

11Những chứng gian dấy lên, Tra hỏi những việc tôi không biết đến.

12Chúng nó lấy dữ trả lành; Linh hồn tôi bị bỏ xuội.

13Còn tôi, khi chúng nó đau, tôi bèn mặc lấy bao, Kiêng ăn ép linh hồn tôi, Lời cầu nguyện tôi trở vào ngực tôi.

14Tôi cư xử dường như là bạn hữu hay là anh em tôi; Tôi buồn đi cúi xuống như kẻ than khóc mẹ mình.

15Nhưng trong lúc tôi bị gian nan, chúng nó bèn nhóm lại vui mừng; Những kẻ cáo gian đều nhóm lại nghịch cùng tôi, song tôi chẳng biết; Chúng nó cấu xé tôi không ngừng.

16Chúng nó nghiến răng nghịch tôi Với những kẻ ác tệ hay nhạo báng.

17Chúa ôi! Chúa chịu xem điều ấy cho đến chừng nào? Xin hãy cứu vớt linh hồn tôi khỏi sự phá tan của chúng nó, Và rút mạng sống tôi khỏi sư tử.

18Tôi sẽ cảm tạ Chúa trong hội lớn, Ngợi khen Ngài giữa dân đông.

19Cầu xin chớ cho những kẻ làm thù nghịch tôi vô cớ mừng rỡ về tôi; Cũng đừng để các kẻ ghét tôi vô cớ nheo con mắt.

20Vì chúng nó chẳng nói lời hòa bình; Nhưng toan phỉnh gạt các người hiền hòa trong xứ.

21Chúng nó hả miệng hoát ra nghịch tôi, Mà rằng: Ha, ha! mắt ta đã thấy điều đó rồi

22Đức Giê-hô-va ôi! Ngài đã thấy điều ấy, xin chớ làm thinh: Chúa ôi! chớ dan xa tôi.

23Hỡi Đức Chúa Trời là Chúa tôi, hãy tỉnh thức, hãy chổi dậy, để phán xét tôi công bình, Và binh vực duyên cớ tôi.

24Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, hãy đoán xét tôi tùy sự công bình của Chúa; Chớ để chúng nó vui mừng vì cớ tôi.

25Chớ để chúng nó nói trong lòng rằng: ĩ! kìa, điều chúng ta ước ao đó; hoặc nói rằng: chúng ta đã nuốt trọn nó rồi.

26Phàm kẻ nào vui mừng về sự tai họa tôi, Nguyện họ đều bị hổ thẹn và mất cỡ; Phàm người nào dấy lên cùng tôi cách kiêu ngạo, Nguyện họ đều bị bao phủ xấu hổ và sỉ nhục.

27Còn ai binh duyên cớ công bình tôi, Nguyện họ đều reo mừng; Nguyện họ thường nói không ngớt: Đáng tôn trọng Đức Giê-hô-va thay! Là Đấng vui cho tôi tớ Ngài được may mắn.

28Vậy, lưỡi tôi sẽ thuật sự công bình Chúa, Và trọn ngày ngợi khen Chúa.

YLTYoung's Literal TranslationTraduzione comparativa

1By David. Strive, Jehovah, with my strivers, fight with my fighters,

2Take hold of shield and buckler, and rise for my help,

3And draw out spear and lance, To meet my pursuers. Say to my soul, 'Thy salvation I [am].'

4They are ashamed and blush, those seeking my soul, Turned backward and confounded, Those devising my evil.

5They are as chaff before wind, And a messenger of Jehovah driving away.

6Their way is darkness and slipperiness, And a messenger of Jehovah their pursuer.

7For without cause they hid for me their netpit, Without cause they digged for my soul.

8Meet him doth desolation — he knoweth not, And his net that he hid catcheth him, For desolation he falleth into it.

9And my soul is joyful in Jehovah, It rejoiceth in His salvation.

10All my bones say, 'Jehovah, who is like Thee, Delivering the poor from the stronger than he, And the poor and needy from his plunderer.'

11Violent witnesses rise up, That which I have not known they ask me.

12They pay me evil for good, bereaving my soul,

13And I — in their sickness my clothing [is] sackcloth, I have humbled with fastings my soul, And my prayer unto my bosom returneth.

14As [if] a friend, as [if] my brother, I walked habitually, As a mourner for a mother, Mourning I have bowed down.

15And — in my halting they have rejoiced, And have been gathered together, Gathered against me were the smiters, And I have not known, They have rent, and they have not ceased;

16With profane ones, mockers in feasts, Gnashing against me their teeth.

17Lord, how long dost thou behold? Keep back my soul from their desolations, From young lions my only one.

18I thank Thee in a great assembly, Among a mighty people I praise Thee.

19Mine enemies rejoice not over me [with] falsehood, Those hating me without cause wink the eye.

20For they speak not peace, And against the quiet of the land, Deceitful words they devise,

21And they enlarge against me their mouth, They said, 'Aha, aha, our eye hath seen.'

22Thou hast seen, O Jehovah, Be not silent, O Lord — be not far from me,

23Stir up, and wake to my judgment, My God, and my Lord, to my plea.

24Judge me according to Thy righteousness, O Jehovah my God, And they do not rejoice over me.

25They do not say in their heart, 'Aha, our desire.' They do not say, 'We swallowed him up.'

26They are ashamed and confounded together, Who are rejoicing at my evil. They put on shame and confusion, Who are magnifying themselves against me.

27They sing and rejoice, who are desiring my righteousness, And they say continually, 'Jehovah is magnified, Who is desiring the peace of His servant.'

28And my tongue uttereth Thy righteousness, All the day Thy praise!

Versetto copiato negli appunti