Tabella dati articolo

2 Timothy

Capitolo 2

Protestant · VIE1925

Confronta traduzioni

Entrambe le colonne seguono lo stesso libro, capitolo e versetto.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)Traduzione principale

1Vậy, hỡi con, hãy cậy ân điển trong Đức Chúa Jêsus Christ mà làm cho mình mạnh mẽ.

2Những điều con đã nghe nơi ta ở trước mặt nhiều người chứng, hãy giao phó cho mấy người trung thành, cũng có tài dạy dỗ kẻ khác.

3Hãy cùng ta chịu khổ như một người lính giỏi của Đức Chúa Jêsus Christ.

4Khi một người đi ra trận, thì chẳng còn lấy việc đời lụy mình, làm vậy đặng đẹp lòng kẻ chiêu mộ mình.

5Cũng một lẽ đó, người đấu sức trong diễn trường chỉ đấu nhau theo lệ luật thì mới được mão triều thiên.

6Người cày ruộng đã khó nhọc thì phải trước nhất được thâu hoa lợi.

7Hãy hiểu rõ điều ta nói cho con, và chính Chúa sẽ ban sự khôn ngoan cho con trong mọi việc.

8Hãy nhớ rằng Đức Chúa Jêsus Christ, sanh ra bởi dòng vua Đa-vít, đã từ kẻ chết sống lại, theo như Tin Lành của ta,

9vì Tin Lành đó mà ta chịu khổ, rất đỗi bị trói như người phạm tội; nhưng đạo của Đức Chúa Trời không hề bị trói đâu.

10Vậy nên, ta vì cớ những người được chọn mà chịu hết mọi sự, hầu cho họ cũng được sự cứu trong Đức Chúa Jêsus Christ, với sự vinh hiển đời đời.

11Lời nầy chắc chắn lắm: Ví bằng chúng ta chết với Ngài, thì cũng sẽ sống với Ngài;

12lại nếu chúng ta chịu thử thách nổi, thì sẽ cùng Ngài đồng trị; nếu chúng ta chối Ngài, thì Ngài cũng sẽ chối chúng ta;

13nếu chúng ta không thành tín, song Ngài vẫn thành tín, vì Ngài không thể tự chối mình được.

14Nầy là điều con hãy nhắc lại và răn bảo trước mặt Đức Chúa Trời rằng, phải tránh sự cãi lẫy về lời nói, sự đó thật là vô dụng, chỉ hại cho kẻ nghe mà thôi.

15Hãy chuyên tâm cho được đẹp lòng Đức Chúa Trời như người làm công không chỗ trách được, lấy lòng ngay thẳng giảng dạy lời của lẽ thật.

16Nhưng phải bỏ những lời hư không phàm tục; vì những kẻ giữ điều đó càng sai lạc luôn trong đường không tin kính,

17và lời nói của họ như chùm bao ăn lan. Hy-mê-nê và Phi-lết thật như thế,

18họ xây bỏ lẽ thật; nói rằng sự sống lại đã đến rồi, mà phá đổ đức tin của một vài người cách như vậy.

19Tuy vậy, nền vững bền của Đức Chúa Trời đã đặt vẫn còn nguyên, có mấy lời như ấn đóng rằng: Chúa biết kẻ thuộc về Ngài; lại rằng: Phàm người kêu cầu danh Chúa thì phải tránh khỏi sự gian ác.

20Trong một nhà lớn, không những có bình vàng bình bạc mà thôi, cũng có cái bằng gỗ bằng đất nữa, thứ thì dùng việc sang, thứ thì dùng việc hèn.

21Vậy, ai giữ mình cho khỏi những điều ô uế đó, thì sẽ như cái bình quí trọng, làm của thánh, có ích cho chủ mình và sẵn sàng cho mọi việc lành.

22Cũng hãy tránh khỏi tình dục trai trẻ, mà tìm những điều công bình, đức tin, yêu thương, hòa thuận với kẻ lấy lòng tinh sạch kêu cầu Chúa.

23Hãy cự những lời biện luận điên dại và trái lẽ, vì biết rằng chỉ sanh ra điều tranh cạnh mà thôi.

24Vả, tôi tớ của Chúa không nên ưa sự tranh cạnh; nhưng phải ở tử tế với mọi người, có tài dạy dỗ, nhịn nhục,

25dùng cách mềm mại mà sửa dạy những kẻ chống trả, mong rằng Đức Chúa Trời ban cho họ sự ăn năn để nhìn biết lẽ thật,

26và họ tỉnh ngộ mà gỡ mình khỏi lưới ma quỉ, vì đã bị ma quỉ bắt lấy đặng làm theo ý nó.

YLTYoung's Literal TranslationTraduzione comparativa

1Thou, therefore, my child, be strong in the grace that [is] in Christ Jesus,

2and the things that thou didst hear from me through many witnesses, these things be committing to stedfast men, who shall be sufficient also others to teach;

3thou, therefore, suffer evil as a good soldier of Jesus Christ;

4no one serving as a soldier did entangle himself with the affairs of life, that him who did enlist him he may please;

5and if also any one may strive, he is not crowned, except he may strive lawfully;

6the labouring husbandman it behoveth first of the fruits to partake;

7be considering what things I say, for the Lord give to thee understanding in all things.

8Remember Jesus Christ, raised out of the dead, of the seed of David, according to my good news,

9in which I suffer evil — unto bonds, as an evil-doer, but the word of God hath not been bound;

10because of this all things do I endure, because of the choice ones, that they also salvation may obtain that [is] in Christ Jesus, with glory age-during.

11Stedfast [is] the word: For if we died together — we also shall live together;

12if we do endure together — we shall also reign together; if we deny [him], he also shall deny us;

13if we are not stedfast, he remaineth stedfast; to deny himself he is not able.

14These things remind [them] of, testifying fully before the Lord — not to strive about words to nothing profitable, but to the subversion of those hearing;

15be diligent to present thyself approved to God — a workman irreproachable, rightly dividing the word of the truth;

16and the profane vain talkings stand aloof from, for to more impiety they will advance,

17and their word as a gangrene will have pasture, of whom is Hymenaeus and Philetus,

18who concerning the truth did swerve, saying the rising again to have already been, and do overthrow the faith of some;

19sure, nevertheless, hath the foundation of God stood, having this seal, 'The Lord hath known those who are His,' and 'Let him depart from unrighteousness — every one who is naming the name of Christ.'

20And in a great house there are not only vessels of gold and of silver, but also of wood and of earth, and some to honour, and some to dishonour:

21if, then, any one may cleanse himself from these, he shall be a vessel to honour, sanctified and profitable to the master — to every good work having been prepared,

22and the youthful lusts flee thou, and pursue righteousness, faith, love, peace, with those calling upon the Lord out of a pure heart;

23and the foolish and uninstructed questions be avoiding, having known that they beget strife,

24and a servant of the Lord it behoveth not to strive, but to be gentle unto all, apt to teach, patient under evil,

25in meekness instructing those opposing — if perhaps God may give to them repentance to an acknowledging of the truth,

26and they may awake out of the devil's snare, having been caught by him at his will.

Versetto copiato negli appunti