Tabella dati articolo

Psalms

Capitolo 28

Protestant · VCB

Confronta traduzioni

Entrambe le colonne seguono lo stesso libro, capitolo e versetto.

VCBVietnamese Contemporary Bible

(Thơ của Đa-vít)

1Con kêu cầu Ngài, lạy Chúa Hằng Hữu, Vầng Đá của con.Xin đừng bịt tai cùng con.Vì nếu Chúa vẫn lặng thinh im tiếng,con sẽ giống như người đi vào mồ mả.

2Xin vì lòng thương xót nghe lời cầu nguyện con,khi con kêu khóc xin Ngài cứu giúp, khi con đưa tay lên đền thánh của Ngài.

3Xin đừng phạt con chung với kẻ dữ—là những người làm điều gian ác—miệng nói hòa bình với xóm giềngnhưng trong lòng đầy dẫy gian tà.

4Xin Chúa phạt họ theo hành vi của họ!Theo cách cư xử gian ác của họ.Phạt họ theo việc làm,báo trả xứng đáng điều họ đã gây ra.

5Vì họ chẳng quan tâm đến công việc Chúa Hằng Hữu,chẳng chú ý đến công trình Ngài.Vậy họ sẽ bị Ngài tiêu diệt,chẳng bao giờ cho xây dựng lại.

6Ngợi ca Chúa Hằng Hữu!Vì Ngài đã nghe lời con nguyện cầu.

7Chúa Hằng Hữu là năng lực và tấm khiên của con.Con tin cậy Ngài trọn cả tấm lòng, Ngài cứu giúp con, lòng con hoan hỉ. Con sẽ dâng lời hát cảm tạ Ngài.

8Chúa Hằng Hữu là năng lực của dân Ngài.Ngài là đồn lũy cho người Chúa xức dầu.

9Xin Chúa cứu dân Ngài!Ban phước lành cho cơ nghiệp của Ngài,Xin chăn dắtvà bồng bế họ mãi mãi.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)

1Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi kêu cầu Ngài; Hỡi hòn Đá tôi, chớ bịt tai cùng tôi; Kẻo nếu Ngài làm thinh với tôi, Tôi phải giống như những kẻ xuống huyệt chăng.

2Khi tôi giơ tay lên hướng về nơi chí thánh Chúa mà kêu cầu cùng Chúa, Xin hãy nghe tiếng khẩn cầu của tôi.

3Xin chớ cất tôi đi mất chung với kẻ dữ, Hoặc với kẻ làm ác, Là những kẻ nói hòa bình cùng người lân cận mình, Song trong lòng lại có gian tà.

4Xin Chúa hãy phạt chúng nó tùy công việc chúng nó, Theo cư xử gian ác của họ; Hãy phạt chúng nó tùy công việc tay chúng nó đã làm, Báo lại điều chúng nó xứng đáng.

5Vì chúng nó không để ý vào các công việc của Đức Giê-hô-va, Cũng chẳng coi chừng việc tay Ngài làm; Nên Ngài sẽ phá đổ chúng nó, không dựng chúng nó lên đâu.

6Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va thay! Vì Ngài đã nghe tiếng cầu khẩn của tôi.

7Đức Giê-hô-va là sức mạnh và là cái khiên của tôi; Lòng tôi đã nhờ cậy nơi Ngài, và tôi được cứu tiếp; Vì vậy, lòng tôi rất mừng rỡ, Tôi sẽ lấy bài ca mà ngợi khen Ngài.

8Đức Giê-hô-va là sức lực của dân Ngài, Đồn lũy cứu rỗi cho người chịu xức dầu của Ngài.

9Xin hãy cứu dân Chúa, và ban phước cho cơ nghiệp Ngài; Cũng hãy chăn nuôi và nâng đỡ họ đời đời.

Versetto copiato negli appunti