Tabella dati articolo

Isaiah

Capitolo 19

Protestant · L12

Confronta traduzioni

Entrambe le colonne seguono lo stesso libro, capitolo e versetto.

L12German Luther Bible 1912

1Dies ist die Last über Ägypten: Siehe, der HERR wird auf einer schnellen Wolke fahren und über Ägypten kommen. Da werden die Götzen in Ägypten vor ihm beben, und den Ägyptern wird das Herz feige werden in ihrem Leibe.

2Und ich will die Ägypter aneinander hetzen, daß ein Bruder gegen den andern, ein Freund gegen den andern, eine Stadt gegen die andere, ein Reich gegen das andere streiten wird.

3Und der Mut soll den Ägyptern in ihrem Herzen vergehen, und ich will ihre Anschläge zunichte machen. Da werden sie dann fragen ihre Götzen und Pfaffen und Wahrsager und Zeichendeuter.

4Aber ich will die Ägypter übergeben in die Hände grausamer Herren, und ein harter König soll über sie herrschen, spricht der Herrscher, der HERR Zebaoth.

5Und das Wasser in den Seen wird vertrocknen; dazu der Strom wird versiegen und verschwinden.

6Und die Wasser werden verlaufen, daß die Flüsse Ägyptens werden gering und trocken werden, daß Rohr und Schilf verwelken,

7und das Gras an den Wassern wird verstieben, und alle Saat am Wasser wird verdorren und zunichte werden.

8Und die Fischer werden trauern; und alle die, so Angeln ins Wasser werfen, werden klagen; und die, so Netze auswerfen aufs Wasser, werden betrübt sein.

9Es werden mit Schanden bestehen, die da gute Garne wirken und Netze stricken.

10Und des Landes Pfeiler werden zerschlagen; und alle, die um Lohn arbeiten, werden bekümmert sein.

11Die Fürsten zu Zoan sind Toren; die weisen Räte Pharaos sind im Rat zu Narren geworden. Was sagt ihr doch zu Pharao: Ich bin der Weisen Kind und komme von alten Königen her?

12Wo sind denn nun deine Weisen? Laß sie dir's verkündigen und anzeigen, was der HERR Zebaoth über Ägypten beschlossen hat.

13Aber die Fürsten zu Zoan sind zu Narren geworden, die Fürsten zu Noph sind betrogen; es verführen Ägypten die Ecksteine seiner Geschlechter.

14Denn der HERR hat einen Schwindelgeist unter sie ausgegossen, daß sie Ägypten verführen in allem ihrem Tun, wie ein Trunkenbold taumelt, wenn er speit.

15Und Ägypten wird kein Werk haben, das Haupt oder Schwanz, Ast oder Stumpf ausrichte.

16Zu der Zeit wird Ägypten sein wie Weiber und sich fürchten und erschrecken, wenn der HERR Zebaoth die Hand über sie schwingen wird.

17Und Ägypten wird sich fürchten vor dem Lande Juda, daß, wer desselben gedenkt, wird davor erschrecken über den Rat des HERRN Zebaoth, den er über sie beschlossen hat.

18Zu der Zeit werden fünf Städte in Ägyptenland reden nach der Sprache Kanaans und schwören bei dem HERRN Zebaoth. Eine wird heißen Ir-Heres.

19Zu derselben Zeit wird des HERRN Altar mitten in Ägyptenland sein und ein Malstein des HERRN an den Grenzen,

20welcher wird ein Zeichen und Zeugnis sein dem HERR Zebaoth in Ägyptenland. Denn sie werden zum HERRN schreien vor den Drängern, so wird er ihnen senden einen Heiland und Meister, der sie errette.

21Denn der HERR wird den Ägyptern bekannt werden, und die Ägypter werden den HERRN kennen zu der Zeit und werden ihm dienen mit Opfer und Speisopfer und werden dem HERR geloben und halten.

22Und der HERR wird die Ägypter plagen und heilen; denn sie werden sich bekehren zum HERRN, und er wird sich erbitten lassen und sie heilen.

23Zu der Zeit wird eine Bahn sein von Ägypten nach Assyrien, daß die Assyrer nach Ägypten und die Ägypter nach Assyrien kommen und die Ägypter samt den Assyrern Gott dienen.

24Zu der Zeit wird Israel selbdritt sein mit den Ägyptern und Assyrern, ein Segen mitten auf der Erden.

25Denn der HERR Zebaoth wird sie segnen und sprechen: Gesegnet bist du, Ägypten, mein Volk, und du, Assur, meiner Hände Werk, und du, Israel, mein Erbe!

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)

1và tự đáy lòng, Ai-cập rụng rời kinh khiếp.

2thành với thành, nước với nước.

3những kẻ lên đồng và những tên bói toán.

4Sấm ngôn của ĐỨC CHÚA các đạo binh là Chúa Thượng.

5Biển sẽ không còn nước, sông cũng cạn khô ;

6cây sậy, cây lau rũ xuống.

7đều khô cháy, bị cuốn lôi đi, không còn nữa.

8những người quăng chài trên mặt nước đều ủ rũ.

9thợ chải len, thợ dệt vải xanh xao võ vàng.

10mọi kẻ làm thuê tâm hồn sầu thảm.

11“Tôi là con của bậc hiền nhân, thuộc dòng dõi tiên đế” ?

12điều ĐỨC CHÚA các đạo binh đã quyết định về Ai-cập !

13đã làm cho Ai-cập ngả nghiêng.

14giống như chàng say rượu ngả nghiêng đang nôn mửa.

15đầu cũng như đuôi, cây chà là cũng như cây sậy.

16Ngày ấy, Ai-cập sẽ giống như đàn bà run rẩy sợ hãi, khi thấy tay ĐỨC CHÚA các đạo binh vung lên, giơ ra đánh nó.

17Đất Giu-đa sẽ trở thành nỗi kinh hoàng cho Ai-cập. Mỗi lần nghe nhắc tới Giu-đa là nó run sợ, vì kế hoạch mà ĐỨC CHÚA các đạo binh đã quyết định để hại nó.

18Ngày ấy, trong xứ Ai-cập sẽ có năm thành nói tiếng Ca-na-an và thề ước với ĐỨC CHÚA các đạo binh ; một trong năm thành ấy sẽ được gọi là Thành Mặt Trời.

19Ngày ấy, sẽ có một bàn thờ kính ĐỨC CHÚA ngay giữa đất Ai-cập, và một trụ đá kính ĐỨC CHÚA ở gần biên giới.

20Đối với ĐỨC CHÚA các đạo binh, tại đất Ai-cập, bàn thờ và trụ đá đó sẽ là dấu hiệu và bằng chứng nói lên rằng : mỗi khi gặp kẻ áp bức mà họ kêu lên ĐỨC CHÚA, thì Người sẽ phái một đấng cứu tinh đến bảo vệ và giải thoát họ.

21ĐỨC CHÚA sẽ làm cho người Ai-cập được nhận biết Người, và ngày ấy người Ai-cập sẽ nhận biết ĐỨC CHÚA. Họ sẽ dâng hy lễ và lễ phẩm mà phụng thờ Người ; họ sẽ khấn hứa với ĐỨC CHÚA và giữ trọn những lời khấn ấy.

22Nếu ĐỨC CHÚA có đánh phạt Ai-cập, thì Người đánh rồi lại chữa lành, và họ sẽ trở về cùng ĐỨC CHÚA ; Người sẽ nhậm lời họ cầu xin và chữa họ lành.

23Ngày ấy, sẽ có một con đường đi từ Ai-cập đến Át-sua ; Át-sua sẽ sang Ai-cập và Ai-cập sang Át-sua. Ai-cập sẽ cùng với Át-sua phụng thờ Đức Chúa.

24Ngày ấy, Ít-ra-en sẽ cùng với Ai-cập và Át-sua làm thành bộ ba. Đó là phúc lành ngay giữa cõi đất

25mà ĐỨC CHÚA các đạo binh sẽ ban cho, khi Người phán : “Ta giáng phúc cho Ai-cập, dân của Ta, cho Át-sua, công trình tay Ta làm ra, và cho Ít-ra-en, cơ nghiệp của Ta.”

Versetto copiato negli appunti