Tabella dati articolo

Psalms

Capitolo 145

Catholic · DRA

Confronta traduzioni

Entrambe le colonne seguono lo stesso libro, capitolo e versetto.

DRADouay-Rheims 1899 (Catholic)Traduzione principale

1Alleluia, of Aggeus and Zacharias.

2Praise the Lord, O my soul, in my life I will praise the Lord: I will sing to my God as long as I shall be. Put not your trust in princes:

3In the children of men, in whom there is no salvation.

4His spirit shall go forth, and he shall return into his earth: in that day all their thoughts shall perish.

5Blessed is he who hath the God of Jacob for his helper, whose hope is in the Lord his God:

6Who made heaven and earth, the sea, and all things that are in them.

7Who keepeth truth for ever: who executeth judgment for them that suffer wrong: who giveth food to the hungry. The Lord looseth them that are fettered:

8The Lord enlighteneth the blind. The Lord lifteth up them that are cast down: the Lord loveth the just.

9The Lord keepeth the strangers, he will support the fatherless and the widow: and the ways of sinners he will destroy.

10The Lord shall reign for ever: thy God, O Sion, unto generation and generation.

Questa traduzione non include questo passaggio.

Questa traduzione non include questo passaggio.

Questa traduzione non include questo passaggio.

Questa traduzione non include questo passaggio.

Questa traduzione non include questo passaggio.

Questa traduzione non include questo passaggio.

Questa traduzione non include questo passaggio.

Questa traduzione non include questo passaggio.

Questa traduzione non include questo passaggio.

Questa traduzione non include questo passaggio.

Questa traduzione non include questo passaggio.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)Traduzione comparativa

1Hỡi Vua, là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Ngài, Chúc tụng danh Ngài đến đời đời vô cùng.

2Hằng ngày tôi sẽ chúc tụng Chúa. Ngợi khen danh Chúa đến đời đời vô cùng.

3Đức Giê-hô-va là lớn và đáng ngợi khen thay; Sự cao cả Ngài không thể dò xét được.

4Dòng dõi nầy sẽ ca tụng công việc Chúa cho dòng dõi kia, Và rao truyền việc quyền năng của Chúa.

5Tôi sẽ suy gẫm về sự tôn vinh oai nghi rực rỡ của Chúa, Và về công việc lạ lùng của Ngài.

6Người ta sẽ nói ra sự năng lực về việc đáng kinh của Chúa; Còn tôi sẽ rao truyền sự cao cả của Chúa.

7Người ta sẽ truyền ra kỷ niệm về sự nhân từ lớn của Chúa, Và hát lớn lên sự công bình Chúa.

8Đức Giê-hô-va hay làm ơn, có lòng thương xót, Chậm nóng giận, và đầy sự nhân từ.

9Đức Giê-hô-va làm lành cho muôn người, Sự từ bi Ngài giáng trên các vật Ngài làm nên.

10Hỡi Đức Giê-hô-va, các công việc Ngài sẽ ngợi khen Ngài; Những người thánh Ngài cũng sẽ chúc tụng Ngài.

11Họ sẽ nói về sự vinh hiển nước Chúa, Thuật lại quyền năng của Chúa.

12Đặng tỏ ra cho con loài người biết việc quyền năng của Chúa, Và sự vinh hiển oai nghi của nước Ngài.

13Nước Chúa là nước có đời đời, Quyền cai trị của Chúa còn đến muôn đời.

14Đức Giê-hô-va nâng đỡ mọi người sa ngã, Và sửa ngay lại mọi người cong khom.

15Con mắt muôn vật đều ngửa trông Chúa, Chúa ban cho chúng đồ ăn tùy theo thì.

16Chúa sè tay ra, Làm cho thỏa nguyện mọi loài sống.

17Đức Giê-hô-va là công bình trong mọi đường Ngài, Hay làm ơn trong mọi công việc Ngài.

18Đức Giê-hô-va ở gần mọi người cầu khẩn Ngài. Tức ở gần mọi người có lòng thành thực cầu khẩn Ngài.

19Ngài làm thỏa nguyện mọi người kính sợ Ngài; Cũng nghe tiếng kêu cầu của họ, và giải cứu cho.

20Đức Giê-hô-va bảo hộ những kẻ yêu mến Ngài, Song hủy diệt những kẻ ác.

21Miệng tôi sẽ đồn ra sự ngợi khen Đức Giê-hô-va; Nguyện cả loài xác thịt chúc tụng danh thánh của Ngài, Cho đến đời đời vô cùng.

Versetto copiato negli appunti