Tabella dati articolo

Psalms

Capitolo 68

Protestant · BD2011

Confronta traduzioni

Entrambe le colonne seguono lo stesso libro, capitolo e versetto.

BD2011Vietnamese 2011 Translation (Protestant)Traduzione principale

Il testo di confronto non è disponibile per questo passaggio.

Questa traduzione non include questo passaggio.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)Traduzione comparativa

1*Phần ca trưởng. Của vua Đa-vít. Thánh vịnh. Thánh ca.*

2kẻ ghét Người phải chạy trốn Thánh Nhan.

3kẻ ác cũng tiêu vong khi giáp mặt Chúa Trời.

4niềm hoan lạc trào dâng.

5trước Thánh Nhan, hãy vui mừng hớn hở.

6chính là Thiên Chúa ngự trong thánh điện Người.

7còn quân phản nghịch phải ở nơi khô cằn.

8thuở Ngài tiến bước trong sa mạc hoang liêu,

9trước mặt Thiên Chúa là Thiên Chúa của Ít-ra-en.

10gia nghiệp Ngài tiêu hao mòn mỏi, Ngài đã bổ sức cho.

11bởi vì Ngài nhân hậu đối với kẻ khó nghèo.

12cả một đoàn quân phụ nữ đã loan đi :

13Phụ nữ ở nhà đem chia chiến lợi phẩm.

14cả bộ lông mườn mượt ánh vàng,

15khi tuyết rơi đầy trên đỉnh Xan-môn ?

16hỡi Ba-san, rặng núi ngất cao.

17Quả thật ở nơi đó CHÚA sẽ ngự muôn đời.

18tự Xi-nai, Chúa tiến vào đền thánh.

19cũng phải ở bên cạnh CHÚA TRỜI.

20Thiên Chúa cứu độ ta, Người đỡ nâng ta.

21lối thoát khỏi tử thần thuộc quyền của ĐỨC CHÚA.

22bọn theo đường gian ác, Người đánh cho vỡ sọ.

23dẫn đưa về từ đáy biển thẳm sâu,

24bầy chó của ngươi đưa lưỡi liếm thây thù.”

25đám rước Ngài vào trong thánh điện.

26giữa là thanh nữ khua trống nhịp nhàng.

27chúc tụng CHÚA, hỡi dòng dõi Ít-ra-en.

28chức sắc Dơ-vu-lun và Náp-ta-li.

29việc đã làm cho chúng con, xin Ngài củng cố,

30là nơi vua chúa về triều cống,

31còn những dân hiếu chiến, xin Ngài đập tan tành.

32còn xứ Cút sẽ dang tay cầu khẩn Chúa Trời.

33nào hát khen Thượng Đế, hãy đàn ca mừng Chúa,

34Này Người lên tiếng, tiếng thật uy hùng.

35sức uy hùng xuất hiện trên mây thẳm.

36Xin chúc tụng Thiên Chúa.

Versetto copiato negli appunti