Tabella dati articolo

Proverbs

Capitolo 25

Protestant · BD2011

Confronta traduzioni

Entrambe le colonne seguono lo stesso libro, capitolo e versetto.

BD2011Vietnamese 2011 Translation (Protestant)

Il testo di confronto non è disponibile per questo passaggio.

Questa traduzione non include questo passaggio.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)

1được quần thần của Khít-ki-gia, vua nước Giu-đa, ghi chép lại.

2đức vua vinh quang khi thấu hiểu việc nước.

3tâm trí bậc đế vương thật vô phương dò thấu.

4thợ bạc sẽ có một cái bình.

5ngai vàng sẽ kiên vững trên nền công chính.

6chớ đứng vào chỗ của hàng vị vọng.

7Điều mắt con nhìn thấy,

8thì rốt cuộc con sẽ ăn nói ra sao ?

9nhưng đừng tiết lộ chuyện riêng của người khác,

10và con không rút lại được những lời nói xấu.

11khác chi táo vàng trên đĩa bạc chạm trổ.

12tựa nhẫn vàng hay kiềng vàng hảo hạng.

13người đó làm vững lòng ông chủ.

14chẳng khác nào có mây, có gió mà chẳng có mưa.

15lời mềm mỏng làm nát tan xương cốt.

16ăn quá nhiều, ắt sẽ mửa ra thôi.

17kẻo nó chán ngấy con mà đem lòng ghét bỏ.

18chẳng khác nào chuỳ, gươm và tên nhọn.

19sẽ như răng lung lay, như chân lảo đảo.

20hay đổ thêm giấm vào nước chanh.

21nó có khát, hãy cho nước uống.

22và ĐỨC CHÚA sẽ thưởng cho con.

23lời nói lén làm người ta nổi giận.

24còn hơn chung sống với một bà hay gây.

25tựa nước mát khi cổ họng ráo khô.

26chính nhân bị kẻ gian ác làm nghiêng ngửa.

27những lời ca ngợi, con chớ mải kiếm tìm.

28ví như thành bỏ ngỏ, không tường luỹ chở che.

Versetto copiato negli appunti