Tableau de données d'articles

Psalms

Chapitre 86

Protestant · VIE1925

Comparer les traductions

Les deux colonnes suivent le même livre, chapitre et verset.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)Traduction principale

1Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy nghiêng tai qua, nhậm lời tôi; Vì tôi khốn cùng và thiếu thốn.

2Xin bảo hộ linh hồn tôi, vì tôi nhân đức; Đức Chúa Trời tôi ôi! xin hãy cứu kẻ tôi tớ Chúa vẫn nhờ cậy nơi Chúa.

3Chúa ôi! xin thương xót tôi; Vì hằng ngày tôi kêu cầu Chúa.

4Xin hãy làm vui vẻ linh hồn kẻ tôi tớ Chúa; Vì, Chúa ôi! linh hồn tôi ngưỡng vọng Chúa.

5Chúa ôi! Chúa là thiện, sẵn tha thứ cho, Ban sự nhân từ dư dật cho những người kêu cầu cùng Chúa.

6Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy lắng tai về lời cầu nguyện tôi, Dủ nghe tiếng nài xin của tôi.

7Trong ngày gian truân tôi sẽ kêu cầu cùng Chúa; Vì Chúa nhậm lời tôi.

8Chúa ôi! trong vòng các thần không có ai giống như Chúa; Cũng chẳng có công việc gì giống như công việc Chúa.

9Hết thảy các dân mà Chúa đã dựng nên Sẽ đến thờ lạy trước mặt Chúa, Và tôn vinh danh Chúa.

10Vì Chúa là rất lớn, làm những sự lạ lùng. Chỉ một mình Chúa là Đức Chúa Trời mà thôi.

11Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chỉ dạy cho tôi biết đường lối Ngài, Thì tôi sẽ đi theo sự chân thật của Ngài; Xin khiến tôi một lòng kính sợ danh Ngài.

12Hỡi Chúa, là Đức Chúa Trời tôi, tôi hết lòng ngợi khen Chúa, Tôn vinh danh Chúa đến mãi mãi.

13Vì sự nhân từ Chúa đối cùng tôi rất lớn, Và Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi âm phủ sâu hơn hết.

14Hỡi Đức Chúa Trời, những kẻ kiêu ngạo đã dấy nghịch cùng tôi, Một lũ người hung bạo tìm hại mạng sống tôi; Chúng nó chẳng để Chúa đứng trước mặt mình.

15Nhưng, Chúa ơi, Chúa là Đức Chúa Trời hay thương xót và làm ơn, Chậm nóng giận, có sự nhân từ và sự chân thật dư dật.

16Oâi! cầu Chúa đoái xem tôi, và thương xót tôi; Xin hãy ban sức lực Chúa cho tôi tớ Chúa, Và cứu con trai của con đòi Chúa.

17Xin Chúa ra một dấu hiệu chỉ về ơn Chúa đối cùng tôi, Hầu cho kẻ ghét tôi được thấy dấu ấy, và bị hổ thẹn; Vì, Đức Giê-hô-va ơi, chính Ngài đã giúp đỡ và an ủi tôi.

BSBBerean Standard BibleTraduction de comparaison

A prayer of David.

1Incline Your ear, O LORD, and answer me,for I am poor and needy.

2Preserve my soul, for I am godly.You are my God; save Your servant who trusts in You.

3Be merciful to me, O Lord,for I call to You all day long.

4Bring joy to Your servant,for to You, O Lord, I lift up my soul.

5For You, O Lord, are kind and forgiving,rich in loving devotion to all who call on You.

6Hear my prayer, O LORD,and attend to my plea for mercy.

7In the day of my distress I call on You,because You answer me.

8O Lord, there is none like You among the gods,nor any works like Yours.

9All the nations You have madewill come and bow before You, O Lord, and they will glorify Your name.

10For You are great and perform wonders;You alone are God.

11Teach me Your way, O LORD,that I may walk in Your truth.Give me an undivided heart,that I may fear Your name.

12I will praise You, O Lord my God, with all my heart;I will glorify Your name forever.

13For great is Your loving devotion to me;You have delivered me from the depths of Sheol.

14The arrogant rise against me, O God;a band of ruthless men seeks my life; they have no regard for You.

15But You, O Lord, are a compassionate and gracious God,slow to anger, abounding in loving devotion and faithfulness.

16Turn to me and have mercy;grant Your strength to Your servant; save the son of Your maidservant.

17Show me a sign of Your goodness,that my enemies may see and be ashamed; for You, O LORD, have helped me and comforted me.

Verset copié dans le presse-papiers