Tableau de données d'articles

Psalms

Chapitre 118

Protestant · VIE1925

Comparer les traductions

Les deux colonnes suivent le même livre, chapitre et verset.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)Traduction principale

1Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

2Nguyện Y-sơ-ra-ên nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

3Nguyện nhà A-rôn nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

4Nguyện những người kính sợ Đức Giê-hô-va nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

5Trong gian truân tôi cầu khẩn Đức Giê-hô-va; Đức Giê-hô-va bèn đáp lời tôi, để tôi nơi rộng rãi,

6Đức Giê-hô-va binh vực tôi, tôi chẳng sợ; Loài người sẽ làm chi tôi?

7Đức Giê-hô-va binh vực tôi, thuộc trong bọn kẻ giúp đỡ tôi; Nhân đó tôi sẽ vui thấy kẻ ghét tôi bị báo.

8Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy loài người.

9Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy vua chúa.

10Các nước đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.

11Chúng nó đã vây tôi, phải, đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.

12Họ vây tôi khác nào đàn ong; Họ bị tắt như ngọn lửa gai; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.

13Ngươi có xô ta mạnh đặng cho ta ngã, Nhưng Giê-hô-va giúp đỡ ta.

14Đức Giê-hô-va là sức lực và là bài ca của ta; Ngài trở nên sự cứu rỗi ta.

15Trong trại người công bình có tiếng vui mừng cứu rỗi: Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể.

16Tay hữu Đức Giê-hô-va giơ cao lên, Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể.

17Tôi sẽ chẳng chết đâu, nhưng được sống, Thuật lại những công việc Đức Giê-hô-va.

18Đức Giê-hô-va đã sửa phạt tôi cách nghiêm trang. Nhưng không phó tôi vào sự chết.

19Hãy mở cho tôi các cửa công bình, Tôi sẽ vào ngợi khen Đức Giê-hô-va.

20Đây là cửa của Đức Giê-hô-va; Những ngươi công bình sẽ vào đó.

21Tôi sẽ cảm tạ Chúa, vì Chúa đã đáp lời tôi, Trở nên sự cứu rỗi cho tôi.

22Hòn đá mà thợ xây loại ra, Đã trở nên đá đầu góc nhà.

23Điều ấy là việc của Đức Giê-hô-va, Một sự lạ lùng trước mặt chúng tôi.

24Nầy là ngày Đức Giê-hô-va làm nên, Chúng tôi sẽ mừng rỡ và vui vẻ trong ngày ấy.

25Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy cứu; Đức Giê-hô-va ơi, xin ban cho chúng tôi được thới thạnh.

26Đáng ngợi khen đấng nhân danh Đức Giê-hô-va mà đến! Từ nơi nhà Đức Giê-hô-va chúng tôi đã chúc tụng người.

27Giê-hô-va là Đức Chúa Trời, Ngài đã ban cho chúng tôi ánh sáng. Hãy cột bằng dây con sinh Vào các sừng bàn thờ.

28Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ cảm tạ Chúa; Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Chúa.

29Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)Traduction de comparaison

1muôn ngàn đời Chúa vẫn trọn tình thương.

2muôn ngàn đời Chúa vẫn trọn tình thương.

3muôn ngàn đời Chúa vẫn trọn tình thương.

4muôn ngàn đời Chúa vẫn trọn tình thương.

5CHÚA đáp lời và giải thoát tôi.

6hỏi người đời làm chi tôi được ?

7tôi dám nghênh lũ địch thù tôi.

8thì hơn tin cậy ở người trần gian.

9chẳng bằng ẩn náu ở bên CHÚA TRỜI.

10nhờ danh CHÚA, tôi đã trừ diệt chúng.

11nhờ danh CHÚA, tôi đã trừ diệt chúng.

12nhờ danh CHÚA, tôi đã trừ diệt chúng.

13nhưng CHÚA đã phù trợ thân này.

14chính Người cứu độ tôi.

15trong doanh trại chính nhân :

16tay hữu CHÚA đã ra oai thần lực.”

17để loan báo những công việc CHÚA làm.

18nhưng không nỡ để tôi phải chết.

19để tôi vào tạ ơn ĐỨC CHÚA.

20chỉ những người công chính mới được qua.

21vì đã đáp lời con và thương cứu độ.

22lại trở nên đá tảng góc tường.

23công trình kỳ diệu trước mắt chúng ta.

24nào ta hãy vui mừng hoan hỷ.

25lạy CHÚA, xin thương giúp thành công.

26Từ nhà CHÚA, chúng tôi chúc lành cho anh em.

27Tay cầm lá, hãy sắp thành đám rước đến bên cạnh bàn thờ.

28lạy Thiên Chúa con thờ, xin dâng Ngài vạn tiếng tôn vinh.

29muôn ngàn đời Chúa vẫn trọn tình thương.

Verset copié dans le presse-papiers