Tableau de données d'articles

Psalms

Chapitre 8

Protestant · VCB

Comparer les traductions

Les deux colonnes suivent le même livre, chapitre et verset.

VCBVietnamese Contemporary BibleTraduction principale

(Thơ của Đa-vít, soạn cho nhạc trưởng, theo điệu Gít-ti)

1Lạy Chúa Hằng Hữu, Chúa của chúng con, uy danh Chúa vang lừng khắp đất!Vinh quang Ngài chiếu rạng trời cao.

2Từ môi miệng trẻ thơ và hài nhi,Chúa đã đặt vào lời ca ngợi, khiến quân thù câm nín.

3Khi con nhìn bầu trời lúc đêm và thấy các công trình của ngón tay Chúa—mặt trăng và các tinh tú mà Chúa sáng tạo—

4con không thể nào hiểu thấu,con loài người là chi mà Chúa phải nhọc lòng?

5Chúa tạo người chỉ kém Đức Chúa Trời một chút,đội lên đầu danh dự và vinh quang.

6Cho người cai quản toàn vũ trụ,khiến muôn loài đều phải phục tùng—

7gia súc và bầy vậtcùng tất cả thú rừng,

8đến các loại chim trên trời, cá dưới biển,và mọi sinh vật dưới đại dương.

9Lạy Chúa Hằng Hữu, Chúa chúng con, uy danh Chúa vang lừng khắp đất!

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)Traduction de comparaison

1Hỡi Đức Giê-hô-va là Chúa chúng tôi, Danh Chúa được sang cả trên khắp trái đất biết bao; Sự oai nghi Chúa hiện ra trên các từng trời!

2Nhân vì các cừu địch Chúa, Chúa do miệng trẻ thơ và những con đang bú, Mà lập nên năng lực Ngài, Đặng làm cho người thù nghịch và kẻ báo thù phải nín lặng.

3Khi tôi nhìn xem các từng trời là công việc của ngón tay Chúa, Mặt trăng và các ngôi sao mà Chúa đã đặt,

4Loài người là gì, mà Chúa nhớ đến? Con loài người là chi, mà Chúa thăm viếng nó?

5Chúa làm người kém Đức Chúa Trời một chút, Đội cho người sự vinh hiển và sang trọng.

6Chúa ban cho người quyền cai trị công việc tay Chúa làm, Khiến muôn vật phục dưới chân người:

7Cả loài chiên, loài bò, Đến đỗi các thú rừng,

8Chim trời và cá biển, Cùng phàm vật gì lội đi các lối biển.

9Hỡi Đức Giê-hô-va là Chúa chúng tôi, Danh Chúa được sang cả trên khắp trái đất biết bao!

Verset copié dans le presse-papiers