Tableau de données d'articles

Psalms

Chapitre 3

Catholic · KTCGKPV

Comparer les traductions

Les deux colonnes suivent le même livre, chapitre et verset.

KTCGKPVLiturgy of the Hours Translation (Catholic)Traduction principale

1*Thánh vịnh. Của vua Đa-vít, khi vua chạy trốn con mình là Áp-sa-lôm.*

2người nổi dậy chống con thật quá nhiều !

3Quá nhiều kẻ đang nói về con : “Chúa Trời đâu cứu hắn !”

4là Đấng cho con được ngẩng đầu bất khuất.

5Chúa liền đáp lại từ núi thánh của Người.

6rồi thức dậy, vì CHÚA đỡ nâng tôi.

7lũ người đông vô số đang vây bọc quanh tôi.

8bọn gian ác, Ngài đập gẫy răng.

9xin ban phúc lộc cho dân Ngài.

VIE1925Vietnamese Bible 1925 (Protestant)Traduction de comparaison

1Đức Giê-hô-va ôi! kẻ cừu địch tôi đã thêm nhiều dường bao! Lắm kẻ dấy lên cùng tôi thay!

2Biết bao kẻ nói về linh hồn tôi rằng: Nơi Đức Chúa Trời chẳng có sự cứu rỗi cho nó.

3Nhưng, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là cái khiên chở che tôi; Ngài là sự vinh hiển tôi, và là Đấng làm cho tôi ngước đầu lên.

4Tôi lấy tiếng tôi mà kêu cầu Đức Giê-hô-va, Từ núi thánh Ngài đáp lời tôi.

5Tôi nằm xuống mà ngủ; Tôi tỉnh thức, vì Đức Giê-hô-va nâng đỡ tôi.

6Tôi sẽ không nao muôn người Vây tôi khắp bốn bên.

7Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy chỗi dậy; Hỡi Đức Chúa Trời tôi, hãy cứu tôi! Vì Chúa đã vả má các kẻ thù nghịch tôi, Và bẻ gãy răng kẻ ác.

8Sự cứu rỗi thuộc về Đức Giê-hô-va. Nguyện phước Ngài giáng trên dân sự Ngài!

Cette traduction n'inclut pas ce passage.

Verset copié dans le presse-papiers